Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Khoa học tự nhiên Lớp 9

Sách bài tập KHTN 9 Bài 24 (Kết nối tri thức): Alkene

By Admin Lop12.com 18/02/2026 0

Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Bài 24: Alkene

Bài 24.1 trang 71 Sách bài tập KHTN 9: CTCT nào sau đây biểu diễn chất thuộc loại alkene?

A. CH2 = CH – CH3.

B. CH≡C−CH3.

C. CH3 – CH2 – CH3.

D. CH2 = CH – CH = CH2.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Alkene là những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi CTCT nào sau đây biểu diễn chất thuộc loại alkene trang 71 Sách bài tập KHTN 9

Ví dụ: CH2 = CH – CH3,….

Bài 24.2 trang 71 Sách bài tập KHTN 9: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Chất có CTPT dạng CnH2n là alkene.

B. Alkene là hydrocarbon mạch hở có một liên kết C=C.

C. Alkene không làm mất màu dung dịch KMnO4.

D. Alkene tác dụng với Br2 trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 :2.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Alkene là hydrocarbon mạch hở có một liên kết C=C.

A sai vì alkene có CTPT dạng CnH2n, ngoài ra có xicloalkane cũng có CTPT dạng như vậy.

C sai vì alkene làm mất màu dung dịch KMnO4.

D sai vì Alkene tác dụng với Br2 trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 1.

Bài 24.3 trang 71 Sách bài tập KHTN 9: Khi đốt cháy hoàn toàn một lượng alkene, các sản phẩm cháy có mối liên hệ với nhau như thế nào?

A. Số mol CO2 lớn hơn số mol H2O.

B. Số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O.

C. Số mol CO2 bằng số mol H2O.

D. Không có mối liên hệ giữa số mol hai sản phẩm.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Khi đốt cháy hoàn toàn một lượng alkene, các sản phẩm cháy có mối liên hệ với nhau là: số mol CO2 bằng số mol H2O.

2CnH2n + 3nO2 → 2nCO2 + 2nH2O

Bài 24.4 trang 71 Sách bài tập KHTN 9: Ethylene không có phản ứng nào sau đây?

A. Tác dụng với NaOH.

B. Tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng).

C. Làm nhạt màu dung dịch Br2.

D. Cháy trong không khí.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Ethylene có phản ứng: Tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng), làm nhạt màu dung dịch Br2, cháy trong không khí.

C2H4 + H2 →Ni, toC2H6

C2H4 + Br2 → BrCH2 – CH2Br

C2H4 + 3O2 →to 2CO2 + 2H2O

Bài 24.5 trang 71 Sách bài tập KHTN 9: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol alkene X, thu được CO2 và H2O với tổng khối lượng 310 g. CTPT của X là

A. C2H4.

B. C4H8.

C. C5H10.

D. C3H6.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

PTHH: CnH2n+3n2O2→t°nCO2+nH2O

Số mol: 1 n n

1 mol alkene tạo ra n mol CO2 và n mol H2O.

44 . n + 18 . n = 310 → n = 5.

Alkene là C5H10.

Bài 24.6 trang 71 Sách bài tập KHTN 9: Viết PTHH dưới dạng phân tử minh hoạ tính chất hoá học của alkene C4H8.

Lời giải:

Phản ứng cháy: C4H8+6O2→t°4CO2+4H2O

Phản ứng cộng bromine: C4H8 + Br2 → C4H8Br2

Phản ứng trùng hợp: nC4H8 →to, xt, p(C4H8)n

Bài 24.7 trang 71 Sách bài tập KHTN 9: Có hai bình giống nhau, một bình chứa khí methane, một bình chứa khí ethylene. Hãy nêu cách nhận biết mỗi bình bằng phương pháp hoá học.

Lời giải:

Cho mỗi khí đi qua mỗi bình đựng dung dịch bromine. Khí nào làm dung dịch mất màu thì là ethylene.

C2H4 + Br2 → BrCH2 – CH2Br

Bài 24.8 trang 71 Sách bài tập KHTN 9: Một hỗn hợp khí Y gồm methane và ethylene, biết Y có tỉ khối so với hydrogen bằng 10. Đốt cháy hoàn toàn 6 g Y, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa.

a) Xác định thành phần hỗn hợp Y.

b) Tính giá trị của m.

Lời giải:

a) Gọi số mol CH4 và C2H4 lần lượt là a và b.

Khối lượng hỗn hợp Y: 16 . a + 28 . b = 6 (1)

Khối lượng mol trung bình của Y: 10 . 2 = 20 (g/mol).

Số mol hỗn hợp Y: a+b=620=0,3 (2)

Từ (1) và (2), ta được a = 0,2 mol; b = 0,1 mol.

C%CH4=16.0,26.100%=53,33%;C%C2H4=28.0,16.100%=46,67%

b) CH4+2O2→t°CO2+2H2O

Số mol: 0,2 → 0,2 0,4

C2H4+3O2→t°2CO2+2H2O

Số mol: 0,1 → 0,2 0,2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

Số mol: 0,4 → 0,4

m = 100 . 0,4 = 40 (g).

Lý thuyết Alkene

I. Khái niệm alkene

– Alkene là những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 24: Alkene

Ví dụ: CH3 – CH = CH2, CH3 – CH = CH – CH3,….

– Công thức chung của các alkene có dạng CnH2n (với n≥2, n là số nguyên, dương).

II. Ethylene

1. Tính chất vật lí

Ethylene là chất khí ở điều kiện thường, không màu, hầu như không tan trong nước, tan ít trong các dung môi hữu cơ như ethylic alcohol.

2. Cấu tạo phân tử

– Công thức phân tử của ethylene là C2H4.

– Công thức cấu tạo của ethylene là Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 24: Alkene

Phân tử ethylene có liên kết đôi Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 24: Alkene, trong đó có một liên kết kém bền, dễ bị phá vỡ trong các phản ứng hoá học.

3. Tính chất hoá học

a) Phản ứng cháy

Phản ứng đốt cháy các alkene tạo ra sản phẩm chủ yếu là khí carbon dioxide và hơi nước. Phản ứng toả ra nhiều nhiệt.

C2H4+3O2→t°2CO2+2H2O

b) Phản ứng cộng

– Trong phản ứng của ethylene với nước bromine, phân tử ethylene đã làm mất màu nước bromine, liên kết kém bền trong liên kết đôi bị phá vỡ.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 24: Alkene

– Phản ứng:

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 24: Alkene

Viết gọn lại là: C2H4 + Br2 → C2H4Br2

Phản ứng này được gọi là phản ứng cộng.

c) Phản ứng trùng hợp

– Ở điều kiện thích hợp, các phân tử ethylene cộng hợp liên tiếp với nhau, liên kết kém bền trong liên kết đôi của phân tử ethylene bị phá vỡ, tạo thành chất có khối lượng phân tử lớn.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 24: Alkene

Phản ứng này được gọi là phản ứng trùng hợp.

– Polyethylene (nhựa PE) là chất rắn, không tan trong nước, không độc, được dùng để sản xuất túi đựng, màng bọc, chai, bình chứa,… Tuy nhiên, nhựa PE rất khó phân huỷ sinh học, có thể tồn tạo bền trong môi trường hàng trăm năm, vì vậy cần giảm việc thải các sản phẩm làm từ nhựa PE ra ngoài môi trường.

4. Ứng dụng

Ethylene là nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp sản xuất hoá chất và tổng hợp polymer:

– Tổng hợp acetic acid;

– Tổng hợp ethyl alcohol;

– Sản xuất dung môi;

– Kích thích quả mau chín;

– Sản xuất polyethylene (PE); poly(vinyl chloride) (PVC).

Xem thêm các bài giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 23: Alkane

Bài 24: Alkene

Bài 25: Nguồn nhiên liệu

Bài 26: Ethylic alcohol

Bài 27: Acetic acid

Bài 28: Lipid

Tags : Tags Giải SBT KHTN 9
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. Sách bài tập KHTN 9 Bài 51 (Kết nối tri thức): Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
  2. Sách bài tập KHTN 9 Bài 50 (Kết nối tri thức): Cơ chế tiến hoá
  3. Sách bài tập KHTN 9 Bài 49 (Kết nối tri thức): Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc
  4. Sách bài tập KHTN 9 Bài 48 (Kết nối tri thức): Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống
  5. Sách bài tập KHTN 9 Bài 47 (Kết nối tri thức): Di truyền học với con người
  6. Sách bài tập KHTN 9 Bài 46 (Kết nối tri thức): Đột biến nhiễm sắc thể
  7. Sách bài tập KHTN 9 Bài 45 (Kết nối tri thức): Di truyền liên kết
  8. Sách bài tập KHTN 9 Bài 44 (Kết nối tri thức): Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính
  9. Sách bài tập KHTN 9 Bài 43 (Kết nối tri thức): Nguyên phân và giảm phân
  10. Sách bài tập KHTN 9 Bài 42 (Kết nối tri thức): Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể
  11. Sách bài tập KHTN 9 Bài 41 (Kết nối tri thức): Đột biến gene
  12. Sách bài tập KHTN 9 Bài 40 (Kết nối tri thức): Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng
  13. Sách bài tập KHTN 9 Bài 39 (Kết nối tri thức): Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA
  14. Sách bài tập KHTN 9 Bài 38 (Kết nối tri thức): Nucleic acid và gene
  15. Sách bài tập KHTN 9 Bài 37 (Kết nối tri thức): Các quy luật di truyền của Mendel
  16. Sách bài tập KHTN 9 Bài 36 (Kết nối tri thức): Khái quát về di truyền học
  17. Sách bài tập KHTN 9 Bài 35 (Kết nối tri thức): Khai thác nhiên liệu hoá thạch. Nguồn carbon. Chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu
  18. Sách bài tập KHTN 9 Bài 34 (Kết nối tri thức): Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate
  19. Sách bài tập KHTN 9 Bài 33 (Kết nối tri thức): Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất
  20. Sách bài tập KHTN 9 Bài 32 (Kết nối tri thức): Polymer

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ