Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Khoa học tự nhiên Lớp 9

Sách bài tập KHTN 9 Bài 33 (Kết nối tri thức): Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

By Admin Lop12.com 18/02/2026 0

Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Bài 33: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

Bài 33.1 trang 91 Sách bài tập KHTN 9: Nguyên tố nào sau đây có thành phần (về khối lượng) lớn nhất trong vỏ Trái Đất?

A. Oxygen.

B. Silicon.

C. Aluminium.

D. Iron.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Nguyên tố oxygen có thành phần (về khối lượng) lớn nhất trong vỏ Trái Đất.

Bài 33.2 trang 91 Sách bài tập KHTN 9: Kim loại nào có thành phần (về khối lượng) lớn nhất trong vỏ Trái Đất?

A. Silicon.

B. Aluminium.

C. Sodium.

D. Iron.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Kim loại aluminium có thành phần (về khối lượng) lớn nhất trong vỏ Trái Đất.

Bài 33.3 trang 91 Sách bài tập KHTN 9: Oxide nào sau đây có nhiều trong thành phần của cát trắng, thạch anh?

A. CaO.

B. Al2O3.

C. SiO2.

D. Fe3O4.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Oxide SiO2 có nhiều trong thành phần của cát trắng, thạch anh.

Bài 33.4 trang 91 Sách bài tập KHTN 9: Trong thành phần đá vôi, đá phấn, đá cẩm thạch, dolomite đều có nhiều chất nào sau đây?

A. CaSiO3.

B. Al2O3.

C. SiO2.

D. CaCO3.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Trong thành phần đá vôi, đá phấn, đá cẩm thạch, dolomite đều có nhiều CaCO3.

Bài 33.5 trang 91 Sách bài tập KHTN 9: Nung nóng 12 g một mẫu quặng pyrite chứa 80% FeS2 về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ) chỉ xảy ra phản ứng đốt cháy pyrite thành iron(lll) oxide (rắn) và sulfur dioxide (khí). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là

A. 8,80 g.

B. 6,40 g.

C. 8,00 g.

D. 9,60 g.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Trong 12 g quặng pyrite: khối lượng FeS là 12.80100=9,6(g);

Khối lượng tạp chất là 12 – 9,6 = 2,4 g.

Số mol FeS2: 9,6120=0,08(mol)

4FeS2+11O2→t°2Fe2O3+8SO2

Số mol: 0,08 → 0,04

Chất rắn thu được gồm Fe2O3 và tạp chất, có khối lượng: 160.0,04 + 2,4 = 8,8 (g).

Bài 33.7 trang 91 Sách bài tập KHTN 9: Theo em, những dãy núi có được tạo thành từ các loại đá có dễ tan trong nước không? Vì sao?

Lời giải:

Những dãy núi được tạo thành từ các loại đá khó tan trong nước, bởi vì chúng đã tồn tại hàng triệu năm dù tiếp xúc thường xuyên với nước mưa và nước ngầm.

Bài 33.8 trang 91 Sách bài tập KHTN 9: Quặng pyrite có thành phần chính là FeS2. Theo em, quặng pyrite có thể sử dụng để sản xuất những hoá chất nào?

Lời giải:

Quặng pyrite có thành phần chính là FeS2, có thể sử dụng để sản xuất gang, thép và sulfuric acid.

Bài 33.9 trang 92 Sách bài tập KHTN 9: Một loại đá có thành phần gồm ba muối CaCO3, MgCO3 và MgSiO3; có hàm lượng O là 51,28%, hàm lượng C là 10,256% (về khối lượng). Xác định tỉ lệ mol của ba muối trên trong đá.

Lời giải:

Gọi số mol của ba muối CaCO3, MgCO3, MgSiO3 trong 100 g đá là x, y và z (mol).

Hàm lượng O trong 100 g đá là 100.51,28100=51,28 g

Hàm lượng C trong 100 g đá là 100.10,256100=10,256 g

Ta có các phương trình sau:

100x + 84y + 100z = 100 (1)

16. (3x + 3y + 3z) = 51,28 (2)

12. (x + y) = 10,256 (3)

Giải hệ phương trình, thu được: x = 0,4276; y = 0,4271; z = 0,2137.

Vậy x : y : z = 2 : 2 : 1.

Bài 33.10 trang 92 Sách bài tập KHTN 9: Hàm lượng của nguyên tố Si trong vỏ Trái Đất là 28,2% về khối lượng. Giả thiết 90% Si tồn tại ở dạng silicon dioxide thì hàm lượng SiO2 trong vỏ Trái Đất là bao nhiêu?

Lời giải:

Xét trung bình, 100 g chất ở vỏ Trái Đất có khối lượng Si là 28,2 (g).

Cứ 1 mol Si tạo 0,9 mol SiO2 → cứ 28 g Si tạo 0,9.60 = 54 (g) SiO2.

Vậy 28,2 g Si tạo 28,2.5428=54,4(g)

→ Hàm lượng SiO2 là 54,4%.

Lý thuyết Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

I. Hàm lượng các nguyên tố hoá học chủ yếu trong vỏ Trái Đất

– Vỏ Trái Đất là phần cứng (đất, đá) ở ngoài cùng của Trái Đất.

– Hầu hết các nguyên tố hoá học đều được tìm thấy ở vỏ Trái Đất, trong đó nhiều nhất là oxygen, silicon, nhôm, sắt, calcium, natri, kali (potassium), magnesium.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 33: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

II. Các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất

– Lớp vỏ cứng của vỏ Trái Đất được tạo thành từ nhiều loại đất, đá và chứa các khoáng chất khác nhau. Thành phần chủ yếu của các khoáng chất này là các oxide và muối.

+ Các oxide phồ biến nhất là SiO2 và Al2O3. Silicon oxide là thành phần chính của cát trắng, thạch anh (quazt). Aluminium oxide có nhiều trong quặng bauxite.

+ Muối silicate có trong mica, feldspar, đá hoa cương,… Muối carbonate có trong đá vôi, đá phấn, dolomite, đá cẩm thạch,…

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 33: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

III. Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

– Từ vỏ Trái Đất, người ta khai thác nhiều nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho hoạt động sống và sản xuất của con người:

+ Các nhiên liệu như dầu, than và khí đốt được khai thác từ mỏ dầu, mỏ than và mỏ khí thiên nhiên.

+ Các quặng giàu nguyên tố kim loại nhôm, sắt, đồng,… được khai thác để sản xuất kim loại hay hợp kim, dùng làm vật liệu cho các ngành công nghiệp.

+ Các quặng giàu nguyên tố phi kim như lưu huỳnh, phosphorus, nitrogen dùng làm nguyên liệu để sản xuất hoá chất và phân bón.

+ Đá vôi dùng làm nguyên liệu cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp silicate,…

– Hoạt động khai thác tài nguyên sẵn có từ vỏ Trái Đất đã đem lại lợi ích kinh tế, xã hội to lớn.

– Sau nhiều năm khai thác, các mỏ tài nguyên đang dần cạn kiệt, đồng thời xuất hiện các bãi phế thải khổng lồ, gây ô nhiễm môi trường, do đó cần tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế,… phục vụ cho sự phát triển bền vững.

Xem thêm các bài giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 32: Polymer

Bài 33: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

Bài 34: Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate

Bài 35: Khai thác nhiên liệu hoá thạch. Nguồn carbon. Chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu

Bài 36: Khái quát về di truyền học

Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel

Tags : Tags Giải SBT KHTN 9
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. Sách bài tập KHTN 9 Bài 51 (Kết nối tri thức): Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
  2. Sách bài tập KHTN 9 Bài 50 (Kết nối tri thức): Cơ chế tiến hoá
  3. Sách bài tập KHTN 9 Bài 49 (Kết nối tri thức): Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc
  4. Sách bài tập KHTN 9 Bài 48 (Kết nối tri thức): Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống
  5. Sách bài tập KHTN 9 Bài 47 (Kết nối tri thức): Di truyền học với con người
  6. Sách bài tập KHTN 9 Bài 46 (Kết nối tri thức): Đột biến nhiễm sắc thể
  7. Sách bài tập KHTN 9 Bài 45 (Kết nối tri thức): Di truyền liên kết
  8. Sách bài tập KHTN 9 Bài 44 (Kết nối tri thức): Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính
  9. Sách bài tập KHTN 9 Bài 43 (Kết nối tri thức): Nguyên phân và giảm phân
  10. Sách bài tập KHTN 9 Bài 42 (Kết nối tri thức): Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể
  11. Sách bài tập KHTN 9 Bài 41 (Kết nối tri thức): Đột biến gene
  12. Sách bài tập KHTN 9 Bài 40 (Kết nối tri thức): Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng
  13. Sách bài tập KHTN 9 Bài 39 (Kết nối tri thức): Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA
  14. Sách bài tập KHTN 9 Bài 38 (Kết nối tri thức): Nucleic acid và gene
  15. Sách bài tập KHTN 9 Bài 37 (Kết nối tri thức): Các quy luật di truyền của Mendel
  16. Sách bài tập KHTN 9 Bài 36 (Kết nối tri thức): Khái quát về di truyền học
  17. Sách bài tập KHTN 9 Bài 35 (Kết nối tri thức): Khai thác nhiên liệu hoá thạch. Nguồn carbon. Chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu
  18. Sách bài tập KHTN 9 Bài 34 (Kết nối tri thức): Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate
  19. Sách bài tập KHTN 9 Bài 32 (Kết nối tri thức): Polymer
  20. Sách bài tập KHTN 9 Bài 31 (Kết nối tri thức): Protein

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ