Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Khoa học tự nhiên Lớp 9

Sách bài tập KHTN 9 Bài 39 (Kết nối tri thức): Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA

By Admin Lop12.com 18/02/2026 0

Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Bài 39: Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA

Bài 39.1 trang 103 Sách bài tập KHTN 9: Trong tế bào, quá trình tái bản DNA chủ yếu diễn ra ở

A. tế bào chất.

B. ribosome.

C. nhân tế bào.

D. ti thể.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Trong tế bào, DNA nằm chủ yếu trong nhân tế bào → quá trình tái bản DNA chủ yếu diễn ra ở nhân tế bào.

Bài 39.2 trang 104 Sách bài tập KHTN 9: Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng diễn biến của quá trình tái bản DNA

(1) Mạch mới tổng hợp và mạch khuôn xoắn với nhau tạo thành phân tử DNA mới.

(2) Các nucleotide trên mạch khuôn và các nucleotide tự do liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.

(3) DNA tháo xoắn nhờ enzyme, hai mạch DNA tách nhau ra thành hai mạch khuôn.

Lời giải:

Đáp án đúng là:

Trình tự các sự kiện sau theo đúng diễn biến của quá trình tái bản DNA là:

(3) DNA tháo xoắn nhờ enzyme, hai mạch DNA tách nhau ra thành hai mạch khuôn.

(2) Các nucleotide trên mạch khuôn và các nucleotide tự do liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.

(1) Mạch mới tổng hợp và mạch khuôn xoắn với nhau tạo thành phân tử DNA mới.

Bài 39.3 trang 104 Sách bài tập KHTN 9: Nhận định nào sau đây không đúng về quá trình tái bản DNA?

A. Mạch DNA mới được tổng hợp dựa trên mạch đơn của DNA làm khuôn.

B. Phân tử DNA mới giống phân tử DNA ban đầu chỉ nhờ nguyên tắc bổ sung.

C. Trong quá trình tổng hợp DNA, một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn.

D. Quá trình tái bản DNA diễn ra ở kì trung gian (trước khi tế bào phân chia).

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

B. Sai. Phân tử DNA mới giống phân tử DNA ban đầu là nhờ nguyên tắc bán bảo toàn (trong phân tử DNA con có chứa 1 mạch của DNA mẹ – mạch được sử dụng làm khuôn bổ sung) và nguyên tắc bổ sung (các nucleotide tự do trong môi trường tế bào liên kết với các nucleotide trên mỗi mạch khuôn của DNA theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen, G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen).

Bài 39.4 trang 104 Sách bài tập KHTN 9: Phiên mã là quá trình

A. tổng hợp chuỗi polypeptide.

B. tổng hợp nhiều DNA từ DNA ban đầu.

C. truyền đạt thông tin di truyền từ gene đến mRNA.

D. duy trì thông tin di truyền qua các thế hệ.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Phiên mã là quá trình tổng hợp các phân tử RNA dựa trên trình tự polynucleotide của gene → Phiên mã là quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ gene đến mRNA.

Bài 39.5 trang 104 Sách bài tập KHTN 9: Một đoạn DNA có trình tự nucleotide trên mạch khuôn như sau

3’…T-A-A-G-C-C-G-T-A…5′

Xác định trình tự nucleotide được phiên mã từ đoạn DNA trên.

A. -A-T-T-C-G-G-C-A-T-

B. -U-A-A-G-C-C-G-U-A-

C. -A-U-U-C-G-G-C-A-U-

D. -A-T-T-G-C-G-C-A-T-

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Trong quá trình phiên mã, trình tự nucleotide trên mạch khuôn của gene quy định trình tự ribonucleotide trên mạch RNA theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C và C liên kết với G. Do đó:

Mạch khuôn: 3’…T-A-A-G-C-C-G-T-A…5′

Mạch mRNA:…-A-U-U-C-G-G-C-A-U-…

Bài 39.6 trang 104 Sách bài tập KHTN 9: Cho một đoạn DNA có trình tự nucleotide như sau

Mạch 1: -A-A-G-T-C-G-C-G-A-T-A-G-C-C-

Mạch 2: -T-T-C-A-G-C-G-C-T-A-T-C-G-G-

a) Xác định trình tự nucleotide của hai mạch DNA được tổng hợp từ đoạn DNA trên.

b) Nhận xét trình tự nucleotide giữa các DNA mới được tổng hợp và DNA ban đầu. Từ đó nêu ý nghĩa của quá trình tái bản DNA.

c) Giả sử mạch 1 của DNA trên làm khuôn cho quá trình phiên mã, xác định trình tự nucleotide của mRNA được tổng hợp. Trình tự nucleotide của mRNA được tổng hợp giống với trình tự nucleotide trên mạch nào của DNA trên?

Lời giải:

a) Quá trình tái bản DNA sử dụng cả 2 mạch của phân tử DNA mẹ làm mạch khuôn, dựa theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T, G liên kết với C và ngược lại). Do đó, trình tự nucleotide của hai mạch DNA mới được tổng hợp:

DNA 1:

Mạch 1: -A-A-G-T-C-G-C-G-A-T-A-G-C-C-

Mạch mới: -T-T-C-A-G-C-G-C-T-A-T-C-G-G-

DNA 2:

Mạch 2: -T-T-C-A-G-C-G-C-T-A-T-C-G-G-

Mạch mới: -A-A-G-T-C-G-C-G-A-T-A-G-C-C-

b) – Nhận xét trình tự nucleotide giữa các DNA mới được tổng hợp và DNA ban đầu: Hai DNA con được tạo thành có trình tự nucleotide giống với DNA mẹ.

– Ý nghĩa của quá trình tái bản DNA: Tái bản DNA đảm bảo cho quá trình truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể được ổn định và liên tục.

c) – DNA trên thực hiện phiên mã, trình tự nucleotide của mRNA là:

DNA (Mạch 1): -A-A-G-T-C-G-C-G-A-T-A-G-C-C-

mRNA: -U-U-C-A-G-C-G-C-U-A-U-C-G-G-

– Trình tự nucleotide trên mRNA giống trình tự nucleotide ở mạch 2 của DNA, chỉ khác T được thay bằng U.

Bài 39.7 trang 105 Sách bài tập KHTN 9: Hoàn thành bảng phân biệt quá trình tái bản DNA và quá trình phiên mã

Hoàn thành bảng phân biệt quá trình tái bản DNA và quá trình phiên mã

Lời giải:

Đặc điểm

Quá trình tái bản DNA

Quá trình phiên mã

Mạch làm khuôn

Cả hai mạch đều được làm khuôn tổng hợp

Một trong hai mạch được làm khuôn tổng hợp

Loại nucleotide

8 loại (4 loại của DNA là A, T, G, C và 4 loại của RNA là A, U, G, C)

4 loại của RNA là A, U, G, C

Kết quả

Hai DNA mới giống DNA ban đầu

Một mRNA

Bài 39.8 trang 105 Sách bài tập KHTN 9: Một gene có 2 400 nucleotide. Số nucleotide loại A chiếm 20% tổng số nucleotide của gene

a) Gene trên thực hiện tái bản hai lần liên tiếp, tính số nucleotide tự do mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình đó.

b) Nếu gene trên thực hiện phiên mã, tính số nucleotide tự do cung cấp cho quá trình này.

Lời giải:

Vì hai mạch DNA liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung nên số nucleotide loại A bằng số nucleotide loại T, số nucleotide loại G bằng số nucleotide loại C. Do đó:

A = T = 20% số nucleotide của gene → A = T = 2400 × 20% = 480.

→ G = X = 2400 : 2 – 480 = 720.

a) Gene thực hiện tái bản 2 lần liên tiếp sẽ tạo ra 4 DNA con. Vậy số nucleotide tự do từng loại môi trường cần cung cấp cho 2 lần tái bản là:

A = T = 480 × (4 – 1) = 1440 nucleotide.

G = C = 720 × (4 – 1) = 2160 nucleotide.

b) Vì một mạch của gene là khuôn tổng hợp mRNA nên số nucleotide tự do cung cấp cho tổng hợp mRNA bằng số nucleotide trên một mạch của gene = 2400 : 2 = 1200 nucleotide.

Lý thuyết Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA

Đang cập nhật …

Xem thêm các bài giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 38: Nucleic acid và gene

Bài 39: Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA

Bài 40: Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng

Bài 41: Đột biến gene

Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Bài 43: Nguyên phân và giảm phân

Tags : Tags Giải SBT KHTN 9
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 15 (Kết nối tri thức): Tác dụng của dòng diện xoay chiều

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 30 (Kết nối tri thức): Tinh bột và cellulose

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 46 (Kết nối tri thức): Đột biến nhiễm sắc thể

Sách bài tập KHTN 9 Bài 12 (Kết nối tri thức): Đoạn mạch nối tiếp, song song

Sách bài tập KHTN 9 Bài 28 (Kết nối tri thức): Lipid

Sách bài tập KHTN 9 Bài 45 (Kết nối tri thức): Di truyền liên kết

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 16 (Kết nối tri thức): Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hoá thạch

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 31 (Kết nối tri thức): Protein

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 1 (Kết nối tri thức): Nhận biết một số dụng cụ, hoá chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học
  2. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 2 (Kết nối tri thức): Động năng. Thế năng
  3. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 3 (Kết nối tri thức): Cơ năng
  4. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 4 (Kết nối tri thức): Công và công suất
  5. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 5 (Kết nối tri thức): Khúc xạ ánh sáng
  6. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 6 (Kết nối tri thức): Phản xạ toàn phần
  7. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 7 (Kết nối tri thức): Lăng kính
  8. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 8 (Kết nối tri thức): Thấu kính
  9. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 9 (Kết nối tri thức): Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
  10. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 10 (Kết nối tri thức): Kính lúp. Bài tập thấu kính
  11. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 11 (Kết nối tri thức): Điện trở. Định luật Ohm
  12. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 12 (Kết nối tri thức): Đoạn mạch nối tiếp, song song
  13. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 13 (Kết nối tri thức): Năng lượng của dòng diện và công suất điện
  14. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 14 (Kết nối tri thức): Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng diện xoay chiều
  15. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 15 (Kết nối tri thức): Tác dụng của dòng diện xoay chiều
  16. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 16 (Kết nối tri thức): Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hoá thạch
  17. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 17 (Kết nối tri thức): Một số dạng năng lượng tái tạo
  18. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 18 (Kết nối tri thức): Tính chất chung của kim loại
  19. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 19 (Kết nối tri thức): Dãy hoạt động hoá học
  20. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 20 (Kết nối tri thức): Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz