Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Khoa học tự nhiên Lớp 9

Sách bài tập KHTN 9 Bài 21 (Kết nối tri thức): Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

By Admin Lop12.com 18/02/2026 0

Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

Bài 21.1 trang 65 Sách bài tập KHTN 9: Loại than nào sau đây có tính hấp phụ cao, được dùng để khử mùi?

A. Than hoạt tính.

B. Than cốc.

C. Than chì.

D. Than đá.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Than hoạt tính có tính hấp phụ cao thường được dùng để khử mùi.

Bài 21.2 trang 65 Sách bài tập KHTN 9: Lĩnh vực nào sau đây không phải là ứng dụng của lưu huỳnh?

A. Lưu hoá cao su.

B. Làm chín hoa quả.

C. Sản xuất sulfuric acid.

D. Sản xuất pháo hoa, diêm.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

– Ethylene được ứng dụng để làm hoa quả nhanh chín hơn.

– Lưu huỳnh là một nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp. Được ứng dụng trong các ngành như lưu hóa cao su, sản xuất dược phẩm, sản xuất sulfuric acid, sản xuất pháo hoa, diêm, sản xuất thuốc diệt nấm, …

Bài 21.3 trang 65 Sách bài tập KHTN 9: Chlorine không có ứng dụng nào sau đây?

A. Khử trùng nước sinh hoạt.

B. Sản xuất chất tẩy rửa.

C. Sản xuất muối ăn.

D. Sản xuất chất dẻo.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Chlorine có nhiều ứng dụng trong cuộc sống và trong các ngành công nghiệp như khử trùng nước sinh hoạt; sản xuất nước Javel, chất tẩy rửa,…; tẩy trắng vải, sợi, bột giấy,…; sản xuất chất dẻo,…

Bài 21.4 trang 65 Sách bài tập KHTN 9: Phi kim có tính dẫn điện là

A. lưu huỳnh.

B. phosphorus.

C. silicon.

D. carbon (than chì).

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Than chì có có khả năng dẫn điện nên được dùng làm điện cực.

Bài 21.5 trang 65 Sách bài tập KHTN 9: Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào phi kim có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại?

A. Lưu huỳnh và thuỷ ngân.

B. Oxygen và sắt.

C. Silicon và wolfram.

D. Bromine và chì.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Ở điều kiện thường, S ở thể rắn còn Hg ở thể lỏng nên S có nhiệt độ nóng chảy cao hơn Hg.

Bài 21.6 trang 65 Sách bài tập KHTN 9: Trong phản ứng giữa sodium (natri) và chlorine thì

A. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion âm, nguyên tử chlorine nhận 1 e và tạo ion dương.

B. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion dương, nguyên tử chlorine nhận 1 e và tạo ion âm.

C. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion âm, nguyên tử chlorine nhận 2 e và tạo ion dương.

D. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion dương, nguyên tử chlorine nhận 2 e và tạo ion âm.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Trong phản ứng giữa sodium (natri) và chlorine thì:

– nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion dương: Na → Na+ + 1e

– nguyên tử chlorine nhận 1 e và tạo ion âm: Cl + 1e → Cl

Bài 21.7 trang 66 Sách bài tập KHTN 9: Đơn chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?

A. Thuỷ ngân.

B. Bromine.

C. Chlorine.

D. Carbon.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Chlorine có nhiệt độ sôi thấp nhất trong các đơn chất trên vì ở điều kiện thường chlorine ở thể khí.

Bài 21.8 trang 66 Sách bài tập KHTN 9: Nguyên tố nào sau đây khi tác dụng với oxygen tạo oxide acid?

A. Lưu huỳnh.

B. Sắt.

C. Sodium.

D. Magnesium.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Phi kim tác dụng với oxygen tạo oxide acid.

PTHH: S + O2 → SO2

Bài 21.9 trang 66 Sách bài tập KHTN 9: Nguyên tố nào sau đây có oxide tương ứng là oxide base?

A. Phosphorus.

B. Potassium.

C. Chlorine.

D. Carbon.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Kim loại potassium khi tác dụng với oxygen thì sẽ tạo ra oxide base.

4K + O2 → 2K2O

Bài 21.10 trang 66 Sách bài tập KHTN 9: Cho 5 g than hoạt tính vào 250 ml dung dịch chứa chất màu với nồng độ 0,1 M. Sau khi quá trình hấp phụ đạt trạng thái ổn định, nồng độ chất màu còn lại là 0,06 M. Lượng chất màu được 1 g than hấp phụ là

A. 0,003 mol/g.

B. 0,005 mol/g.

C. 0,002 mol/g.

D. 0,010 mol/g.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Số mol chất màu bị hấp phụ là: 0,25.0,1 – 0,25.0,06 = 0,01 mol.

Ta thấy: 5g than hoạt tính sẽ hấp thụ được 0,01 mol chất màu.

→ Lượng chất màu được 1 g than hấp phụ là 0,015=0,002 mol/g

Bài 21.11 trang 66 Sách bài tập KHTN 9: Hàm lượng chlorine trong muối nào nhiều nhất?

A. LiCl.

B. NaCl.

C. CaCl2.

D. AlCl3.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

%Cl(LiCl)=35,57+35,5.100%=83,53%%Cl(NaCl)=35,523+35,5.100%=60,68%%Cl(CaCl2)=35,5.240+35,5.2.100%=63,96%%Cl(AlCl3)=35,5.327+35,5.3.100%=79,78%

Bài 21.12 trang 66 Sách bài tập KHTN 9: Đốt cháy 120 g than (100% C) thu được hỗn hợp X gồm X có tỉ khối so với H2 bằng 20,4. Số mol O2 đã phản ứng là 2 khí CO và CO2.

A. 10 mol.

B. 9 mol.

C. 20 mol.

D. 18 mol.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: nC=12012=10 mol

→ Số mol hỗn hợp X là 10 mol.

Bảo toàn khối lượng ta có: mC+mO2=mX

mO2=10.2.20,4−10.12=288 g→nO2=28832=9 mol

Bài 21.13 trang 66 Sách bài tập KHTN 9: Tại sao than hoạt tính lại có khả năng hấp phụ mạnh hơn than cục?

Lời giải:

Than hoạt tính lại có khả năng hấp phụ mạnh hơn than cục là do than hoạt tính có diện tích bề mặt lớn hơn than cục.

Bài 21.14 trang 66 Sách bài tập KHTN 9: Vì sao đồng dẫn điện tốt hơn nhôm nhưng đồng chỉ được sử dụng làm dây dẫn điện trong nhà, còn dây điện cao thế lại làm bằng nhôm?

Lời giải:

Vì dây nhôm nhẹ, nhẹ hơn dây đồng tới hơn 3 lần nên dây điện cao thế được làm bằng nhôm để vận chuyển dễ dàng, tiết kiệm được nguyên liệu, giảm sức lực của dây điện cho các cột điện. Còn đồng sẽ được làm dây dẫn điện trong nhà để đảm bảo khả năng dẫn điện.

Bài 21.15 trang 66 Sách bài tập KHTN 9: Một loại than đá A, khi luyện 1 kg A thu được 0,9 kg than cốc. Loại than đá B khi luyện 1 kg được 0,8 kg than cốc. Nếu một hỗn hợp X gồm 5 tấn A và B luyện được 4,2 tấn than cốc thì thành phần hỗn hợp X là bao nhiêu?

Lời giải:

Giả sử hỗn hợp X có a tấn than đá loại A và b tấn than đá loại B.

Ta có: mX = a + b = 5 tấn (1)

Khối lượng than cốc thu được là: 0,9a + 0,8b = 4,2 tấn (2)

Từ (1), (2) → a = 2, b = 3.

Vậy hỗn hợp X chứa 2 tấn than đá loại A và 3 tấn than đá loại B.

Bài 21.16 trang 66 Sách bài tập KHTN 9: Nước Javel được tạo thành từ phản ứng:

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H­2O

Từ 1 kg Cl2 có thể sản xuất được tối đa bao nhiêu chai nước Javel có thể tích 500 mL/chai và nồng độ NaClO là 8% (D = 1,15 g/mL)?

Lời giải:

PTHH: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H­2O

71 g → 74,5 g

1000 g → ?

→ Khối lượng NaClO là: 1000.74,571=1049,3 g

Khối lượng NaClO có trong 1 chai 500 mL là: 500.1,15.8100=46 g/chai

→ Số chai nước Javel có thể được sản xuất là: 1049,346=22,81≈23 chai

Bài 21.17 trang 66 Sách bài tập KHTN 9: Từ 100 kg lưu huỳnh có thể sản xuất được bao nhiêu lít dung dịch sulfuric acid 98% (D = 1,96 g/mL), biết hiệu suất của cả quá trình là 96%.

Lời giải:

Sơ đồ: S →H=96% H2SO4

32 → 98

100 kg → ?

Theo phương trình, khối lượng H2SO4 thu được là: 100.9832=306,25 kg

Thực tế H = 96%, khối lượng H2SO4 thu được là: 306,25 .96100=294 kg

Tính trong 1 lít dung dịch H­2SO4 thì khối lượng H2SO4 có trong dung dịch là:

mH2SO4=1000.1,96.98100=1920,8 gam

Số lít dung dịch sulfuric acid 98% có thể sản xuất được là: 294.1031920,8=153,06 L

Lý thuyết Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng

1. Carbon

– Trong tự nhiên, đơn chất carbon tồn tại ở các dạng chính như: kim cương, than chì (graphite), carbon vô định hình (than gỗ, than xương, mồ hóng,…)

– Các loại than như than gỗ, than xương,… có khả năng giữ trên bề mặt của nó các phân tử chất khí, chất tan trong dung dịch. Tính chất này được gọi là tính hấp phụ.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

– Carbon có rất nhiều ứng dụng:

+ Carbon ở dạng than hoạt tính được dùng trong mặt nạ phòng độc, khử màu, khử mùi.

+ Than cốc dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp luyện kim,…

+ Than chì làm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút chì,…

+ Kim cương làm đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt kính,…

2. Lưu huỳnh

Lưu huỳnh là nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

3. Chlorine

Cholorine có nhiều ứng dụng trong cuộc sống và trong các ngành công nghiệp như khử trùng nước sinh hoạt; sản xuất nước Javen, chất tẩy rửa,…; tẩy trắng vải, bột giấy,…; sản xuất chất dẻo.

II. Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại

1. Sự khác nhau về tính chất vật lí

a) Tính dẫn điện

– Các kim loại dẫn điện tốt thì phi kim thường không dẫn điện.

– Silicon tinh khiết là chất bán dẫn. Than chì có tính dẫn điện nhưng yếu hơn kim loại.

b) Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi

– Phần lớn các phi kim có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại.

– Ở nhiệt độ thường, hầu hết các kim loại ở thể rắn (riêng thuỷ ngân ở thể lỏng), phi kim có thể tồn tại ở thế khí (hydrogen, nitrogen, oxygen, fluorine, chlorine,…), thể lỏng (bromine) hay thể rắn (carbon, silicon, phosphorus, lưu huỳnh,…).

c) Khối lượng riêng

Phần lớn phi kim có khối lượng riêng nhỏ hơn kim loại.

2. Sự khác nhau về tính chất hoá học

a) Phản ứng của kim loại với phi kim

Trong phản ứng hoá học, các kim loại dễ nhường eletron để tạo ra ion dương, còn các phi kim dễ nhận electron tạo ion âm.

Ví dụ:

Na→Na++1e;

Cl+1e→Cl−;

2Na+Cl2→2NaCl

b) Phản ứng của phi kim và kim loại với oxygen

– Kim loại tác dụng với oxygen thường tạo thành oxide base.

Ví dụ: 2Mg+O2→t°2MgO

– Phi kim tác dụng với oxygen thường tạo thành oxide acid.

Ví dụ: S+O2→t°SO2

Xem thêm các bài giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 20: Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

Bài 22: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ

Bài 23: Alkane

Bài 24: Alkene

Bài 25: Nguồn nhiên liệu

Tags : Tags Giải SBT KHTN 9
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 15 (Kết nối tri thức): Tác dụng của dòng diện xoay chiều

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 30 (Kết nối tri thức): Tinh bột và cellulose

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 46 (Kết nối tri thức): Đột biến nhiễm sắc thể

Sách bài tập KHTN 9 Bài 12 (Kết nối tri thức): Đoạn mạch nối tiếp, song song

Sách bài tập KHTN 9 Bài 29 (Kết nối tri thức): Carbohydrate. Glucose và saccharose

Sách bài tập KHTN 9 Bài 45 (Kết nối tri thức): Di truyền liên kết

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 16 (Kết nối tri thức): Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hoá thạch

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 31 (Kết nối tri thức): Protein

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 1 (Kết nối tri thức): Nhận biết một số dụng cụ, hoá chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học
  2. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 2 (Kết nối tri thức): Động năng. Thế năng
  3. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 3 (Kết nối tri thức): Cơ năng
  4. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 4 (Kết nối tri thức): Công và công suất
  5. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 5 (Kết nối tri thức): Khúc xạ ánh sáng
  6. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 6 (Kết nối tri thức): Phản xạ toàn phần
  7. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 7 (Kết nối tri thức): Lăng kính
  8. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 8 (Kết nối tri thức): Thấu kính
  9. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 9 (Kết nối tri thức): Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
  10. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 10 (Kết nối tri thức): Kính lúp. Bài tập thấu kính
  11. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 11 (Kết nối tri thức): Điện trở. Định luật Ohm
  12. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 12 (Kết nối tri thức): Đoạn mạch nối tiếp, song song
  13. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 13 (Kết nối tri thức): Năng lượng của dòng diện và công suất điện
  14. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 14 (Kết nối tri thức): Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng diện xoay chiều
  15. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 15 (Kết nối tri thức): Tác dụng của dòng diện xoay chiều
  16. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 16 (Kết nối tri thức): Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hoá thạch
  17. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 17 (Kết nối tri thức): Một số dạng năng lượng tái tạo
  18. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 18 (Kết nối tri thức): Tính chất chung của kim loại
  19. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 19 (Kết nối tri thức): Dãy hoạt động hoá học
  20. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 20 (Kết nối tri thức): Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz