Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Bài 20: Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim
Bài 20.1 trang 63 Sách bài tập KHTN 9: Kim loại Na được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
A. Phương pháp điện phân nóng chảy.
B. Phương pháp nhiệt luyện với chất phản ứng là CO.
C. Phương pháp nhiệt luyện với chất phản ứng là H2.
D. Phương pháp thuỷ luyện.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Kim loại Na được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối.
Bài 20.2 trang 63 Sách bài tập KHTN 9: Phương pháp nhiệt luyện với chất phản ứng CO có thể tách được kim loại nào sau đây ra khỏi oxide của nó?
A. Fe.
Β. Κ.
C. Ca.
D. Al.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
PTHH minh họa: Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
Bài 20.3 trang 63 Sách bài tập KHTN 9: Thành phần chính của quặng bauxite là
A. Fe3O4.
B. Al2O3.
C. AlCl3.
D. Al2(SO4)3.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Thành phần chính của quặng bauxite là Al2O3 được dùng để sản xuất nhôm.
Bài 20.4 trang 63 Sách bài tập KHTN 9: Chất/các chất phản ứng dùng để tách kẽm ra khỏi kẽm sulfide là
A. CO.
B. O2 và C.
C. HCl và Al.
D. H2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
– Ban đầu, cả kẽm và kẽm sulfide đều phản ứng với O2 để sinh ra ZnO.
PTHH:
2Zn + O2 2ZnO
2ZnS + 3O2 2ZnO + 2SO2
– Sau đó, đem chất rắn ZnO phản ứng với C.
PTHH: ZnO + C Zn + CO
Bài 20.5 trang 63 Sách bài tập KHTN 9: Kim loại cơ bản của hợp kim duy-ra (duralumin) là
A. Fe.
B. Cu.
C. Al.
D. Mg.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Kim loại cơ bản của hợp kim duy-ra (duralumin) là nhôm (Al).
Bài 20.6 trang 63 Sách bài tập KHTN 9: Gang và thép có thành phần nguyên tố cơ bản nào khác nhau?
A. Sắt.
B. Manganese.
C. Carbon.
D. Nickel.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Gang và thép là hai hợp kim quan trọng của sắt với carbon và một số nguyên tố khác. Carbon chiếm hàm lượng từ 2
Bài 20.7 trang 63 Sách bài tập KHTN 9: Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu sản xuất gang?
A. Quặng sắt.
B. Than cốc.
C. Đá vôi.
D. Đất sét.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Nguyên liệu sản xuất gang gồm: quặng sắt (thường là quặng hematite với thành phần chính là Fe2O3), than cốc và chất tạo xỉ như CaCO3 (đá vôi), SiO2, …
Bài 20.8 trang 63 Sách bài tập KHTN 9: Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu sản xuất thép?
A. Gang.
C. Khí oxygen.
B. Thép phế liệu.
D. Khí carbon dioxide.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Nguyên liệu chính để sản xuất thép là gang (hoặc thép phế liệu) và khí oxygen.
Bài 20.9 trang 63 Sách bài tập KHTN 9: Điện phân nóng chảy 1,53 tấn Al2O3, giả thiết hiệu suất 100
A. 810 kg.
B. 720 kg.
C. 405 kg.
D. 360 kg.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
2Al2O3 4Al + 3O2
204 108
1,53 tấn?
tấn = 810 kg.
Bài 20.10 trang 63 Sách bài tập KHTN 9: Một đồ vật bằng vàng tây, thành phần gồm có vàng và bạc, nặng 0,453 g; trong đó, khối lượng vàng là 0,170 g. Thành phần phần trăm khối lượng của vàng trong loại vàng tây đó là
Α. 62,5
Β. 37,5
C. 17,0
D. 45,3
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Bài 20.11 trang 64 Sách bài tập KHTN 9: Cần ít nhất bao nhiêu tấn Fe2O3 để thu được 1 tấn gang có hàm lượng sắt 96,6
A. 1,035 tấn.
B. 1,480 tấn.
C. 0,69 tấn.
D. 1,38 tấn.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
1 tấn gang chứa lượng sắt (Fe) là: tấn
Trong 160 gam Fe2O3 chứa 56.2 = 112 gam Fe.
Vậy m tấn Fe2O3 chứa 0,966 tấn Fe.
tấn
Bài 20.12 trang 64 Sách bài tập KHTN 9: Từ 1 tấn gang có hàm lượng sắt 96
A. 960,0 kg.
B. 950,4 kg.
C. 969,7 kg.
D. 1010 kg.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
1 tấn gang chứa lượng sắt (Fe) là: tấn = 960 kg
Trong 100 kg thép chứa 99 kg Fe (Do thép có hàm lượng sắt là 99
Vậy m kg thép chứa 960 kg Fe.
Bài 20.13 trang 64 Sách bài tập KHTN 9: Trong quá trình điện phân nóng chảy aluminium oxide, cryolite được trộn vào để làm gì?
Lời giải:
Cryolite được trộn vào trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 để làm giảm nhiệt độ nóng chảy, tăng tính dẫn điện (giảm tiêu tốn điện năng) và chống oxi hoá nhôm lỏng tạo thành (Al phản ứng với O2).
Bài 20.14 trang 64 Sách bài tập KHTN 9: Điện cực than chì có bền không trong quá trình điện phân nóng chảy aluminium oxide?
Lời giải:
Điện cực than chì không bền. Oxygen sinh ra sẽ phản ứng dần với điện cực than chì, tạo khí CO và CO2.
O2 + C CO2
C + CO2 2CO
Bài 20.15 trang 64 Sách bài tập KHTN 9: Tại sao hợp kim lại được sử dụng phổ biến trong công nghiệp và cuộc sống?
Lời giải:
Hợp kim có nhiều ưu điểm so với kim loại thành phần, đặc biệt về tính chất vật lí.
Ví dụ: đuy-ra (duralumin) có độ cứng lớn hơn nhôm rất nhiều, do đó được ứng dụng rộng rãi trong chế tạo thân vỏ máy bay, ô tô, …
Bài 20.16 trang 64 Sách bài tập KHTN 9: Khí lò cao trong sản xuất gang thép thường chứa các khí gì? Các khí này ảnh hưởng thế nào tới môi trường xung quanh? Em hãy đề xuất cách xử lí các khí này trước khi thải ra môi trường xung quanh.
Lời giải:
– Khí thoát ra từ lò cao sản xuất gang thường có nhiều CO2, CO và một số khí như SO2, NO, NO2, CH4, … gây ra sự gia tăng hiệu ứng nhà kính, mưa acid và ô nhiễm không khí, …
– Cách xử lí: Cần đốt cháy và hấp thụ sản phẩm vào một số dung dịch đặc biệt (như dung dịch Ca(OH)2).
Bài 20.17 trang 64 Sách bài tập KHTN 9: Từ 1 tấn quặng sphalerite chứa 97
Lời giải:
Ta có: = 10 000 mol
Phản ứng: 2ZnS + 3O2 → 2ZnO + 2SO2
Số mol: 10 000 → 9 000 9 000 (Do H = 90
Phản ứng: ZnO + C → Zn + CO
Số mol: 9 000 → 8100 8 100 (Do H = 90
Khối lượng Zn thu được là:
Khối lượng khí SO2 phát thải là:
Khối lượng than cốc cần dùng là:
Bài 20.18 trang 64 Sách bài tập KHTN 9: Nhúng một thanh kẽm vào 200 mL dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, Ag sinh ra bám hết vào thanh kẽm, khối lượng thanh kim loại thu được tăng 1,51 g. Xác định nồng độ dung dịch AgNO3 ban đầu.
Lời giải:
Phản ứng: Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
Số mol: a → 2a → 2a
Khối lượng thanh kim loại tăng thêm là:
→ Số mol ban đầu của AgNO3 là 2a = 2.0,01 = 0,02 mol
→ Nồng độ dung dịch AgNO3 ban đầu là:
Bài 20.19 trang 64 Sách bài tập KHTN 9: Cho 8 g một loại đồng thau (hợp kim đồng – kẽm) vào lượng dư dung dịch HCl 2 M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,2395 L khí hydrogen (ở đkc). Xác định thành phần của đồng thau (giả thiết hợp kim này chỉ chứa hai nguyên tố).
Lời giải:
Chỉ có kẽm phản ứng với dung dịch HCl.
Ta có:
Phản ứng: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Số mol: 0,05 ← 0,05