Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Khoa học tự nhiên Lớp 9

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 24 (Kết nối tri thức): Alkene

By Admin Lop12.com 17/02/2026 0

Giải bài tập KHTN 9 Bài 24: Alkene

Mở đầu trang 111 Bài 24 KHTN 9: Khí ethylene có tác dụng thúc đẩy quá trình chín của trái cây. Ethylene thuộc loại hợp chất hữu cơ nào? Ethylene có cấu tạo, tính chất như thế nào và có vai trò gì trong công nghiệp hóa chất?

Trả lời:

– Ethylene thuộc loại hợp chất hữu cơ là alkene.

– Ethylene là hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi.

– Tính chất của ethylene:

+ Phản ứng cháy: tỏa ra nhiều nhiệt.

C2H4 + 3O2 →to2CO2 + 2H2O

+ Phản ứng cộng: làm mất màu nước bromine.

CH2=CH2 + Br-Br → Br-CH2-CH2-Br

+ Phản ứng trùng hơp:

nCH2=CH2 →to, p, xt(CH2−CH2)n

– Vai trò trong công nghiệp hóa chất:

+ Tổng hợp ethylic alcohol.

+ Sản xuất dung môi.

+ Tổng hợp acetic acid.

+ Sản xuất polyethylene (PE), poly(vinyl chloride) (PVC).

I. Khái niệm alkene

Hoạt động trang 111 KHTN 9: Cho công thức cấu tạo của một số alkene như sau:

CH2 = CH2         

CH3 – CH = CH2            

CH3 – CH = CH – CH3

Thực hiện các yêu cầu sau:

1. Nhận xét về đặc điểm chung của các công thức cấu tạo đã cho.

2. Viết công thức phân tử của các alkene trên, từ đó rút ra công thức chung của các alkene đó.

Trả lời:

1. Các công thức cấu tạo trên đều mạch hở, có một liên kết C = C

2. Công thức phân tử của các alkene trên lần lượt là: C2H4; C3H6; C4H8.

→ Công thức chung của các alkene là: CnH2n (n ≥ 2).

II. Ethylene

Hoạt động trang 112 KHTN 9: Thí nghiệm: Điều chế và thử tính chất của ethylene

Chuẩn bị: bình cầu có nhánh 250 mL đựng dung dịch cồn 96° và dung dịch H2SO4 đặc đã được trộn đều, đá bọt, ống nghiệm chứa khoảng 2 mL nước bromine, bình thuỷ tinh chứa dung dịch NaOH, ống dẫn thuỷ tinh đầu vuốt nhọn, ống dẫn thuỷ tinh hình chữ L.

Dụng cụ thí nghiệm được lắp sẵn như Hình 24.1.

Thí nghiệm Điều chế và thử tính chất của ethylene

Tiến hành:

– Đun nóng bình cầu đến khi khí ethylene sinh ra và đi vào ống dẫn thuỷ tinh có đầu vuốt nhọn. Dùng que đóm đang cháy để đốt ethylene ở đầu vuốt nhọn của ống dẫn.

– Thay ống dẫn thuỷ tinh đầu vuốt nhọn bằng ống dẫn thuỷ tinh hình chữ L và dẫn khí ethylene vào ống nghiệm đựng nước bromine.

Thực hiện các yêu cầu sau:

Quan sát hiện tượng xảy ra ở đầu ống dẫn thuỷ tinh vuốt nhọn và tại ống nghiệm đựng nước bromine. Rút ra nhận xét về tính chất hoá học của ethylene

Trả lời:

Hiện tượng: Que đóm cháy mãnh liệt hơn. Khi sục khí ethylene vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy màu của dung dịch nước bromine nhạt dần rồi mất màu.

→ Ethylene có phản ứng cháy và tác dụng với bromine.

C2H4 + 3O2 →to2CO2 + 2H2O

H2C = CH2 + Br2 → BrH2C – CH2Br

Câu hỏi trang 113 KHTN 9: Propylene là một alkene, có công thức cấu tạo CH3 – CH = CH2. Propylene có tính chất hóa học tương tự ethylene không? Tại sao? Viết các phương trình hóa học minh họa.

Trả lời:

Propylene có tính chất hóa học tương tự ethylene vì propylene cũng có mạch hở và có liên kết đôi trong cấu tạo giống với ethylene.

Phương trình hoá học minh hoạ:

2C3H6 + 9O2 →to6CO2 + 6H2O

CH3 – CH = CH2 + Br2 → CH3 – CH(Br) – CH2Br

Hoạt động trang 113 KHTN 9: Em hãy tìm các hình ảnh minh họa và viết bài trình bày về các ứng dụng của ethylene.

Trả lời:

Ethylene là nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp sản xuất hóa chất và tổng hợp polymer. Một số ứng dụng có thể kể đến như:

* Tổng hợp ethylic alcohol: C2H4 có liên kết đôi nên ở nhiệt độ thích hợp và có xúc tác acid, ethylene có thể cộng nước tạo thành ethylic alcohol (C2H5OH).

PTHH: C2H4 + H2O →H+,toC2H5OH

Em hãy tìm các hình ảnh minh họa và viết bài trình bày về các ứng dụng

* Tổng hợp acetic acid: có nhiều cách để tổng hợp từ ethylene ra acetic acid, một trong những cách đó là tổng hợp ethylene thu được ethylic alcohol rồi cho ethylic alcohol tiếp xúc không khí sẽ thu được acetic acid.

PTHH: C2H5OH + O2 →men giâmCH3COOH + H2O

Em hãy tìm các hình ảnh minh họa và viết bài trình bày về các ứng dụng

* Kích thích quả mau chín: Ethylene làm cho trái cây mau chín đó là do ethylene là một trong những chất tham gia vào quá trình làm chín trái cây trong tự nhiên. Ethylene là một hormone thực vật ở dạng khí, hormone này được hình thành ngay từ trong cây, ethylene kích thích sự hô hấp của tế bào trái cây làm già hóa cho quả xanh mau chín.

Em hãy tìm các hình ảnh minh họa và viết bài trình bày về các ứng dụng

* Sản xuất dung môi: Ethylene thường đường làm nguyên liệu chính để tổng hợp các dung mỗi hữu cơ như ethylic alcohol, ethylene glycol,…

PTHH: CH2=CH2 + 4H2O + 2KMnO4  → 3HO-CH2-CH2-OH + 2MnO2 + 2KOH

* Sản xuất polyethylene (PE), poly(vinyl chloride)(PVC)

Ethylene (nhựa PE) được sản xuất bằng cách trùng hợp ethylene.

PTHH: nCH2=CH2→to, p, xt(CH2−CH2)n

Em hãy tìm các hình ảnh minh họa và viết bài trình bày về các ứng dụng

Xem thêm các bài giải bài tập Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 23. Alkane

Bài 24. Alkene

Bài 25. Nguồn nhiên liệu

Bài 26. Ethylic alcohol

Bài 27. Acetic acid

Bài 28. Lipid

Lý thuyết KHTN 9 Bài 24: Alkene

I. Khái niệm alkene

– Alkene là những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 24: Alkene

Ví dụ: CH3 – CH = CH2, CH3 – CH = CH – CH3,….

– Công thức chung của các alkene có dạng CnH2n (với n≥2, n là số nguyên, dương).

II. Ethylene

1. Tính chất vật lí

Ethylene là chất khí ở điều kiện thường, không màu, hầu như không tan trong nước, tan ít trong các dung môi hữu cơ như ethylic alcohol.

2. Cấu tạo phân tử

– Công thức phân tử của ethylene là C2H4.

– Công thức cấu tạo của ethylene là Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 24: Alkene

Phân tử ethylene có liên kết đôi Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 24: Alkene, trong đó có một liên kết kém bền, dễ bị phá vỡ trong các phản ứng hoá học.

3. Tính chất hoá học

a) Phản ứng cháy

Phản ứng đốt cháy các alkene tạo ra sản phẩm chủ yếu là khí carbon dioxide và hơi nước. Phản ứng toả ra nhiều nhiệt.

C2H4+3O2→t°2CO2+2H2O

b) Phản ứng cộng

– Trong phản ứng của ethylene với nước bromine, phân tử ethylene đã làm mất màu nước bromine, liên kết kém bền trong liên kết đôi bị phá vỡ.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 24: Alkene

– Phản ứng:

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 24: Alkene

Viết gọn lại là: C2H4 + Br2 → C2H4Br2

Phản ứng này được gọi là phản ứng cộng.

c) Phản ứng trùng hợp

– Ở điều kiện thích hợp, các phân tử ethylene cộng hợp liên tiếp với nhau, liên kết kém bền trong liên kết đôi của phân tử ethylene bị phá vỡ, tạo thành chất có khối lượng phân tử lớn.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 24: Alkene

Phản ứng này được gọi là phản ứng trùng hợp.

– Polyethylene (nhựa PE) là chất rắn, không tan trong nước, không độc, được dùng để sản xuất túi đựng, màng bọc, chai, bình chứa,… Tuy nhiên, nhựa PE rất khó phân huỷ sinh học, có thể tồn tạo bền trong môi trường hàng trăm năm, vì vậy cần giảm việc thải các sản phẩm làm từ nhựa PE ra ngoài môi trường.

4. Ứng dụng

Ethylene là nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp sản xuất hoá chất và tổng hợp polymer:

– Tổng hợp acetic acid;

– Tổng hợp ethyl alcohol;

– Sản xuất dung môi;

– Kích thích quả mau chín;

– Sản xuất polyethylene (PE); poly(vinyl chloride) (PVC).

Tags : Tags Giải sgk KHTN 9
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 15 (Kết nối tri thức): Tác dụng của dòng diện xoay chiều

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 31 (Kết nối tri thức): Protein

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 47 (Kết nối tri thức): Di truyền học với con người

Sách bài tập KHTN 9 Bài 13 (Kết nối tri thức): Năng lượng của dòng diện và công suất điện

Sách bài tập KHTN 9 Bài 29 (Kết nối tri thức): Carbohydrate. Glucose và saccharose

Sách bài tập KHTN 9 Bài 45 (Kết nối tri thức): Di truyền liên kết

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 16 (Kết nối tri thức): Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hoá thạch

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 32 (Kết nối tri thức): Polymer

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 1 (Kết nối tri thức): Nhận biết một số dụng cụ, hoá chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học
  2. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 2 (Kết nối tri thức): Động năng. Thế năng
  3. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 3 (Kết nối tri thức): Cơ năng
  4. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 4 (Kết nối tri thức): Công và công suất
  5. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 5 (Kết nối tri thức): Khúc xạ ánh sáng
  6. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 6 (Kết nối tri thức): Phản xạ toàn phần
  7. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 7 (Kết nối tri thức): Lăng kính
  8. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 8 (Kết nối tri thức): Thấu kính
  9. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 9 (Kết nối tri thức): Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
  10. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 10 (Kết nối tri thức): Kính lúp. Bài tập thấu kính
  11. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 11 (Kết nối tri thức): Điện trở. Định luật Ohm
  12. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 12 (Kết nối tri thức): Đoạn mạch nối tiếp, song song
  13. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 13 (Kết nối tri thức): Năng lượng của dòng diện và công suất điện
  14. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 14 (Kết nối tri thức): Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng diện xoay chiều
  15. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 15 (Kết nối tri thức): Tác dụng của dòng diện xoay chiều
  16. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 16 (Kết nối tri thức): Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hoá thạch
  17. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 17 (Kết nối tri thức): Một số dạng năng lượng tái tạo
  18. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 18 (Kết nối tri thức): Tính chất chung của kim loại
  19. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 19 (Kết nối tri thức): Dãy hoạt động hoá học
  20. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 20 (Kết nối tri thức): Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz