Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Khoa học tự nhiên Lớp 6

11 câu Trắc nghiệm KHTN 6 Bài 10 (Kết nối tri thức) có đáp án 2025: Các thể của chất và sự chuyển thể

By Admin Lop12.com 15/02/2026 0

Trắc nghiệm KHTN 6 Bài 11: Các thể của chất và sự chuyển thể

Phần 1: 11 câu trắc nghiệm KHTN 6 Bài 10: Các thể của chất và sự chuyển thể

Câu 1: Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự bay hơi?

A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.

B. Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.

C. Không nhìn thấy được.

D. Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.

Lời giải Sự bay hơi xảy ra tại mọi nhiệt độ

Đáp án: D

Câu 2: Nước đựng trọng cốc bay hơi càng nhanh khi:

A. Nước trong cốc càng nhiều.

B. Nước trong cốc càng ít.

C. Nước trong cốc càng nóng.

D. Nước trong cốc càng lạnh.

Lời giải Nhiệt độ tăng, khả năng bay hơi tăng

Đáp án: C

Câu 3: Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?

A. Sương đọng trên lá cây.

B. Sự tạo thành sương mù.

C. Sự tạo thành hơi nước.

D. Sự tạo thành mây.

Lời giải Sự tạo thành hơi nước là sự bay hơi

Đáp án: C

Câu 4: Tính chất nào sau đây không phải tính chất của sự sôi

A. Sự sôi xảy ra ở cùng một nhiệt độ xác định đối với mọi chất lỏng 

B. Khi đang sôi thì nhiệt độ chất lỏng không thay đổi 

C. Khi sôi có sự chuyển thể từ lỏng sang hơi 

D. Khi sôi có sự bay hơi ở trong lòng chất lỏng

Lời giải Mỗi chất lỏng khác nhau có nhiệt độ sôi không giống nhau.

Đáp án: A

Câu 5: Sự nóng chảy, sự đông đặc,và sự sôi có đặc điểm nào giống nhau?

A. Nhiệt độ không thay đổi và xảy ra ở một nhiệt độ xác định.

B. Nhiệt độ tăng dần và xảy ra ở một nhiệt độ không xác định.

C. Nhiệt độ giảm dần và xảy ra ở một nhiệt độ xác định.

D. Nhiệt độ tăng dần và xảy ra ở một nhiệt độ xác định.

Đáp án: A

Câu 6: Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?

A. Tạo thành mây          B. Gió thổi           C. Mưa rơi            D. Lốc xoáy

Lời giải Khi không khí bốc lên cao, bị lạnh dần, hơi nước sẽ ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, tạo thành mây.

Đáp án: A

Câu 7: Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?

A. Ngưng tụ                 B. Hóa hơi              C. Sôi               D. Bay hơi

Lời giải Sự sôi là quá trình chất chuyển từ lỏng sang hơi, xảy ra trong toàn bộ khối chất lỏng. Sự sôi chỉ xảy ra tại nhiệt độ sôi

Đáp án: C

Câu 8: Một số chất khí có mùi thơm tỏa ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?

A. Dễ dàng nén được 

B. Không có hình dạng xác định

C. Có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng 

D. Không chảy được

Lời giải Ở thể khí, các hạt di chuyển tự do và chiếm quanh không gian, lan tỏa theo mọi hướng, điều này thể hiện tính chất vật lí của thể khí.

Đáp án: C

Câu 9: Chất làm bình chứa phải ở thể rắn vì:

A. Vì vật rắn dễ nén

B. Vật rắn có hình dạng theo vật chứa

C. Vật rắn có hình dạng cố định và rất khó nén

D. Vật rắn thường đẹp hơn

Lời giải Vì ở thể rắn, vật chất có hình dạng cố định, nên có thể chứa trong lòng của chúng các trạng thái không định hình như chất lỏng và chất khí. Vật chất ở thể rắn ngăn cản các vật chất ở thể khác thoát ra nên được sử dụng làm bình chứa.

Đáp án: C

Câu 10:Khi làm muối từ nước biển, người dân làm muối (diêm dân) dẫn nước biển vào các ruộng muối. Nước biển bay hơi, người ta thu được muối. Theo em, thời tiết như thế nào thì thuận lợi cho nghề làm muối?

A. Trời lạnh          

B. Trời nhiều gió

C. Trời hanh khô

D. Trời nắng nóng

Lời giải Thời tiết nắng nóng thuận lợi cho nghề làm muối. Bởi vì khi thời tiết nóng thì nhiệt độ cao sẽ khiến nước biển bốc hơi nhanh hơn, thu được muối.

Đáp án: D

Câu 11: Trong suốt thời gian nước sôi nhiệt độ của nước như thế nào?

A. Tăng dần

B. Không thay đổi

C. Giảm dần

D. Ban đầu tăng rồi sau đó giảm

Lời giải Trong suốt thời gian nước sôi nhiệt độ của nước không đổi (1000C)

Đáp án: B

Phần 2: Lý thuyết KHTN 6 Bài 10: Các thể của chất và sự chuyển thể   

♦ Tóm tắt lý thuyết

I. Các thể của chất: thể rắn, thể lỏng và thể khí

 

Thể rắn

Thể lỏng

Thể khí

Hình dạng

Hình dạng cố định

Các thể của chất và sự chuyển thể | Kết nối tri thức

Hình dạng theo vật chứa

Các thể của chất và sự chuyển thể | Kết nối tri thức

Hình dạng theo vật chứa

Các thể của chất và sự chuyển thể | Kết nối tri thức

Khả năng lan truyền (hay khả năng chảy)

Không chảy được 

Các thể của chất và sự chuyển thể | Kết nối tri thức

Có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt

Các thể của chất và sự chuyển thể | Kết nối tri thức

Dễ dàng lan tỏa trong không gian theo mọi hướng

Các thể của chất và sự chuyển thể | Kết nối tri thức

Khả năng chịu nén

Rất khó nén

Khó nén

Dễ nén

Ví dụ 

Đinh sắt, hòn đá, chậu nhôm, mâm đồng, cốc thủy tinh,…

Nước, rượu, dầu ăn, xăng,…

Không khí, khí oxygen, khí nitrogen,…

 

II. Sự chuyển thể của chất

1. Sự nóng chảy và sự đông đặc

– Sự nóng chảy: là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

Ví dụ:

– Vào mùa hè, nhiệt độ tăng nên băng tuyết tan dần thành nước lỏng

– Khi lấy que kem khỏi tủ lanh, do nhiệt độ môi trường cao hơn trong tủ lạnh nên kem bị chảy, chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

– Sự đông đặc: là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.

Ví dụ: Vào mùa đông, nhiệt độ thấp, nước bị đông đặc tạo thành băng tuyết.

Các thể của chất và sự chuyển thể | Kết nối tri thức

 2. Sự hóa hơi và sự ngưng tụ 

– Sự ngưng tụ là quá trình chất chuyển từ thể hơi sang thể lỏng. 

Ví dụ: Thả đá vào cốc nước bình thường, một lúc sau xung quanh cốc có các giọt nước li ti đọng lại. Hiện tượng này là do hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng tụ lại thành nước lỏng bám quanh cốc.

Các thể của chất và sự chuyển thể | Kết nối tri thức

– Sự hóa hơi: là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi

+ Sự bay hơi: là sự hóa hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng

Ví dụ : Hơi nước từ các hồ nước nóng

Các thể của chất và sự chuyển thể | Kết nối tri thức

+ Sự sôi: là sự hóa hơi xảy ra trên bề mặt và cả trong lòng khối chất lỏng

Ví dụ: Nước sôi

Các thể của chất và sự chuyển thể | Kết nối tri thức

Tổng kết bài học

– Sự bay hơi và ngưng tụ xảy ra tại mọi nhiệt độ

– Sự nóng chảy, sự đông đặc, sự sôi của một chất xảy ra tại nhiệt độ xác định

– Ở điều kiện thích hợp, chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác

Các thể của chất và sự chuyển thể | Kết nối tri thức

♦ Phương pháp giải

1. Nêu điểm giống và khác nhau giữa sự nóng chảy và sự đông đặc

 

Sự nóng chảy

Sự đông dặc

Giống

Là sự chuyển thể qua lại giữa thể rắn và thể lỏng

Khác

là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng

là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.

2. Nêu điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự ngưng tụ

– Giống nhau: đều đề cập tới sự thay đổi giữa trạng thái hơi và trạng thái lỏng ,xảy ra với nhiều chất khác nhau, xảy ra tại mọi nhiệt độ

– Khác nhau: 

Sự bay hơi

Sự ngưng tụ

Là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi

Là quá trình chuyển từ thể hơi sang thể lỏng

3. Nêu điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự sôi.

– Điểm giống nhau: đều là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi.

– Điểm khác nhau :

 

Sự bay hơi

Sự sôi

Quá trình

Chất lỏng chỉ bay hơi trên mặt thoáng

Chất lỏng vừa hóa hơi trong lòng chất lỏng vừa hóa hơi trên mặt thoáng

Nhiệt độ 

Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.

 

Chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi.

Xem thêm các bài trắc nghiệm KHTN lớp 6 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Bài 9: Sự đa dạng của chất

Trắc nghiệm Bài 10: Các thể của chất và sự chuyển thể

Trắc nghiệm Bài 11: Oxygen. Không khí

Trắc nghiệm Bài 12: Một số vật liệu

Trắc nghiệm Bài 13: Một số nguyên liệu

Tags : Tags Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 12 (Kết nối tri thức): Một số vật liệu

Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 28 (Kết nối tri thức): Thực hành: Làm sữa chua và quan sát vi khuẩn

Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 44 (Kết nối tri thức): Lực ma sát

SBT Khoa học tự nhiên 6 Bài 8 (Kết nối tri thức): Đo nhiệt độ

SBT Khoa học tự nhiên 6 Bài 24 (Kết nối tri thức): Thực hành: Quan sát và mô tả cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào

SBT Khoa học tự nhiên 6 Bài 41 (Kết nối tri thức): Biểu diễn lực

10 câu Trắc nghiệm KHTN 6 Bài 2 (Kết nối tri thức) có đáp án 2025: An toàn trong phòng thực hành

10 câu Trắc nghiệm KHTN 6 Bài 19 (Kết nối tri thức) có đáp án 2025: Cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 1 (Kết nối tri thức): Giới thiệu về Khoa học tự nhiên
  2. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 2 (Kết nối tri thức): An toàn trong phòng thực hành
  3. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 3 (Kết nối tri thức): Sử dụng kính lúp
  4. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 4 (Kết nối tri thức): Sử dụng kính hiển vi quang học
  5. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 5 (Kết nối tri thức): Đo chiều dài
  6. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 6 (Kết nối tri thức): Đo khối lượng
  7. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 7 (Kết nối tri thức): Đo thời gian
  8. Giải SGK Khoa học tự nhiên lớp 6 Bài 8 (Kết nối tri thức): Đo nhiệt độ
  9. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 9 (Kết nối tri thức): Sự đa dạng của chất
  10. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 10 (Kết nối tri thức): Các thể của chất và sự chuyển thể
  11. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 11 (Kết nối tri thức): Oxygen, Không khí
  12. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 12 (Kết nối tri thức): Một số vật liệu
  13. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 13 (Kết nối tri thức): Một số nguyên liệu
  14. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 14 (Kết nối tri thức): Một số nhiên liệu
  15. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 15 (Kết nối tri thức): Một số lương thực, thực phẩm
  16. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 16 (Kết nối tri thức): Hỗn hợp các chất
  17. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 17 (Kết nối tri thức): Tách chất khỏi hỗn hợp
  18. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 18 (Kết nối tri thức): Tế bào – Đơn vị cơ bản của sự sống
  19. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 19 (Kết nối tri thức): Cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào
  20. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 20 (Kết nối tri thức): Sự lớn lên và sinh sản của tế bào

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz