Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Khoa học tự nhiên Lớp 6

10 câu Trắc nghiệm KHTN 6 Bài 4 (Kết nối tri thức) có đáp án 2025: Sử dụng kính hiển vi quang học

By Admin Lop12.com 15/02/2026 0

Trắc nghiệm KHTN 6 Bài 4: Sử dụng kính hiển vi quang học

Phần 1: 10 câu trắc nghiệm KHTN 6 Bài 4: Sử dụng kính hiển vi quang học

Câu 1: Kính hiển vi quang học có thể phóng to ảnh của vật được quan sát:

A. Khoảng từ 3 đến 20 lần.

B. Khoảng từ 40 đến 3000 lần.

C. Khoảng từ 10 đến 1000 lần.

D. Khoảng từ 5 đến 2000 lần.

Trả lời:

Kính hiển vi quang học có thể phóng to ảnh của vật được quan sát khoảng từ 40 đến 3000 lần.

Chọn đáp án B

Câu 2: Hãy sắp xếp các bước sau đây sao cho có thể sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát vật rõ nét.

(1) Chọn vật thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát.

(2) Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều kim đồng hồ để hạ vật kính gần quan sát vào tiêu bản (cẩn thận không để mặt của vật kính chạm vào tiêu bản).

(3) Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy mẫu vật thật rõ nét.

(4) Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính.

(5) Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ đến khi nhìn thấy mẫu vật cần quan sát.

A. (1), (2), (3), (4), (5)

B. (1), (4), (3), (5), (2)

C. (1), (4), (2), (5), (3)

D. (4), (1), (2), (3), (5)

Trả lời:

Các bước sử dụng kính hiển vi để quan sát vật:

Bước 1: Chọn vật thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát.

Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính.

Bước 3: Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều kim đồng hồ để hạ vật kính gần quan sát vào tiêu bản (cẩn thận không để mặt của vật kính chạm vào tiêu bản).

Bước 4: Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ đến khi nhìn thấy mẫu vật cần quan sát.

Bước 5: Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy mẫu vật thật rõ nét.

Chọn đáp án C

Câu 3: Vật dụng nào sau đây có thể coi giống như kính hiển vi quang học?

A. Ti vi

B. Kính cận

C. Kính lão

D. Máy ca – mê – ra

Trả lời:

Máy ca – mê – ra có khả năng phóng to ảnh của vật được quan sát từ 40 lần lên đến 1000 lần. Cũng có thể coi là một kính hiển vi.

Chọn đáp án D

Câu 4: Quan sát vật nào dưới đây không cần phải sử dụng kính hiển vi quang học

A. Tế bào virus

B. Hồng cầu

C. Gân lá cây

D. Tế bào lá cây

Trả lời:

Để quan sát gân lá cây ta chỉ cần dùng kính lúp để quan sát.

Chọn đáp án C

Câu 5: Hệ thống giá đỡ của kính hiển vi bao gồm

A. Thị kính và vật kính.

B. Đèn chiếu sáng, gương, màn chắn sáng.

C. Ốc to và ốc nhỏ.

D. Chân kính, thân kính, bàn kính và kẹp giữ mẫu.

Trả lời:

A – Hệ thống phóng đại

B – Hệ thống chiếu sáng

C – Hệ thống điều chỉnh

D – Hệ thống giá đỡ

Chọn đáp án D

Câu 6: Khi nói về cách ngắm chừng qua kính hiển vi, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Điều chỉnh khoảng cách giữa vật kính và thị kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.

B. Điều chỉnh khoảng cách giữa mắt và thị kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.

C. Điều chỉnh khoảng cách giữa vật và kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.

D. Điều chỉnh tiêu cự của thị kính sao cho ảnh cuối cùng của vật qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.

Trả lời:

Để quan sát được ảnh của vật qua kính hiển vi, ta cần điều chỉnh khoảng cách giữa vật và kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.

Chọn đáp án C

Câu 7: Khi sử dụng kính hiển vi để quan sát các vật nhỏ, người ta điều chỉnh theo cách nào sau đây?

A. Thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách đưa toàn bộ ống kính lên hay xuống sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.

B. Thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách giữ nguyên toàn bộ ống kính, đưa vật lại gần vật kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.

C. Thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.

D. Thay đổi khoảng cách giữa vật và thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.

Trả lời:

Khi sử dụng kính hiển vi để quan sát các vật nhỏ, người ta điều chỉnh theo cách thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách đưa toàn bộ ống kính lên hay xuống sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.

Chọn đáp án A

Câu 8: Người ta sử dụng kính hiển vi để quan sát:

A. Hồng cầu

B. Mặt Trăng

C. Máy bay

D. Con kiến

Trả lời:

Người ta sử dụng kính hiển vi để quan sát hồng cầu.

Chọn đáp án A

Câu 9: Hệ thống điều chỉnh của kính hiển vi bao gồm các bộ phận:

A. Ốc to và ốc nhỏ.

B. Thân kính và chân kính.

C. Vật kính và thị kính.

D. Đèn chiếu sáng và đĩa quay gắn các vật kính.

Trả lời:

Hệ thống điều chỉnh của kính hiển vi bao gồm các bộ phận ốc to và ốc nhỏ.

Chọn đáp án A

Câu 10: Cách nào sau đây là cách nên thực hiện để bảo quản kính hiển vi?

A. Khi di chuyển kính hiển vi, một tay cầm vào thân kính, tay kia đỡ chân đế của kính.

B. Không được để tay ướt hay bẩn lên kính hiển vi.

C. Lau thị kính và vật kính bằng giấy chuyên dụng trước và sau khi dùng.

D. Cả 3 phương án trên.

Trả lời:

Bảo quản kính hiển vi quang học:

– Khi di chuyển kính hiển vi, một tay cầm vào thân kính, tay kia đỡ chân đế của kính.

– Không được để tay ướt hay bẩn lên kính hiển vi.

– Lau thị kính và vật kính bằng giấy chuyên dụng trước và sau khi dùng

Chọn đáp án D

Phần 2: Lý thuyết KHTN 6 Bài 4: Sử dụng kính hiển vi quang học

I. Tìm hiểu về kính hiển vi quang học

– Kính hiển vi quang học có thể phóng to ảnh của vật được quan sát khoảng từ 40 lần đến 3000 lần.

Sử dụng kính hiển vi quang học | Kết nối tri thức

– Kính hiển vi gồm các bộ phận chính:

+ Ống kính gồm:

* Thị kính (kính để mắt vào quan sát); có ghi 5x (gấp 5 lần), 10x (gấp 10 lần)…

* Đĩa quay gắn các vật kính.

* Vật kính (kính sát với vật cần quan sát): có ghi 10x, 40x…

+ Ốc điều chỉnh gồm: ốc to và ốc nhỏ.

+ Bàn kính: nơi đặt tiêu bản để quan sát, có kẹp giữ.

+ Ngoài ra, còn có đèn để chiếu sáng mẫu vật, thân kính và chân kính làm giá đỡ các bộ phận khác.

Sử dụng kính hiển vi quang học | Kết nối tri thức

II. Sử dụng kính hiển vi quang học

Các bước sử dụng kính hiển vi quang học là:

– Bước 1: Chọn vật kính thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát.

– Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính.

– Bước 3: Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc theo chiều kim đồng hồ để hạ vật kính quan sát gần vào tiêu bản.

– Bước 4: Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ, đến khi nhìn thấy tế bào lá cây.

– Bước 5: Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy tế bào lá cây rõ nét.

III. Bảo quản kính hiển vi quang học

– Khi di chuyển kính hiển vi, một tay cầm vào thân kính, tay kia đỡ chân đế của kính. Phải để kính hiển vi trên bề mặt phẳng.

– Không được để tay ướt hay bẩn lên kính hiển vi.

– Lau thị kính và vật kính bằng giấy chuyên dụng trước và sau khi dùng.

Sử dụng kính hiển vi quang học | Kết nối tri thức
 

Xem thêm các bài trắc nghiệm KHTN lớp 6 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Bài 3: Sử dụng kính lúp

Trắc nghiệm Bài 4: Sử dụng kính hiển vi quang học

Trắc nghiệm Bài 5: Đo chiều dài

Trắc nghiệm Bài 6: Đo khối lượng

Trắc nghiệm Bài 7: Đo thời gian

Tags : Tags Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 12 (Kết nối tri thức): Một số vật liệu

Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 28 (Kết nối tri thức): Thực hành: Làm sữa chua và quan sát vi khuẩn

Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 44 (Kết nối tri thức): Lực ma sát

SBT Khoa học tự nhiên 6 Bài 8 (Kết nối tri thức): Đo nhiệt độ

SBT Khoa học tự nhiên 6 Bài 24 (Kết nối tri thức): Thực hành: Quan sát và mô tả cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào

SBT Khoa học tự nhiên 6 Bài 41 (Kết nối tri thức): Biểu diễn lực

10 câu Trắc nghiệm KHTN 6 Bài 2 (Kết nối tri thức) có đáp án 2025: An toàn trong phòng thực hành

10 câu Trắc nghiệm KHTN 6 Bài 19 (Kết nối tri thức) có đáp án 2025: Cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 1 (Kết nối tri thức): Giới thiệu về Khoa học tự nhiên
  2. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 2 (Kết nối tri thức): An toàn trong phòng thực hành
  3. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 3 (Kết nối tri thức): Sử dụng kính lúp
  4. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 4 (Kết nối tri thức): Sử dụng kính hiển vi quang học
  5. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 5 (Kết nối tri thức): Đo chiều dài
  6. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 6 (Kết nối tri thức): Đo khối lượng
  7. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 7 (Kết nối tri thức): Đo thời gian
  8. Giải SGK Khoa học tự nhiên lớp 6 Bài 8 (Kết nối tri thức): Đo nhiệt độ
  9. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 9 (Kết nối tri thức): Sự đa dạng của chất
  10. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 10 (Kết nối tri thức): Các thể của chất và sự chuyển thể
  11. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 11 (Kết nối tri thức): Oxygen, Không khí
  12. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 12 (Kết nối tri thức): Một số vật liệu
  13. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 13 (Kết nối tri thức): Một số nguyên liệu
  14. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 14 (Kết nối tri thức): Một số nhiên liệu
  15. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 15 (Kết nối tri thức): Một số lương thực, thực phẩm
  16. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 16 (Kết nối tri thức): Hỗn hợp các chất
  17. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 17 (Kết nối tri thức): Tách chất khỏi hỗn hợp
  18. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 18 (Kết nối tri thức): Tế bào – Đơn vị cơ bản của sự sống
  19. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 19 (Kết nối tri thức): Cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào
  20. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 20 (Kết nối tri thức): Sự lớn lên và sinh sản của tế bào

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz