Giải SBT Toán 12 Bài tập cuối chương 6
A. Trắc nghiệm
Bài 1 trang 85 SBT Toán 12 Tập 2: Cho hai biến cố A và B có P(A) = 0,4; P(B) = 0,8 và P(A | B) = 0,25.
a) Xác suất của biến cố A giao B là
A. 0,1.
B. 0,2.
C. 0,25.
D. 0,4.
b) Xác suất của B với điều kiện A là:
A. 0,2.
B. 0,25.
C. 0,5.
D. 0,75.
c) Xác suất của biến cố A với điều kiện A ∪ B là:
A. 0,4.
B. 0,5.
C. 0,8.
D. 1.
Lời giải:
a) Đáp án đúng là: B
Ta có: P(AB) = P(B).P(A | B) = 0,8.0,25 = 0,2.
b) Đáp án đúng là: C
Ta có: P(B | A) =
c) Đáp án đúng là: A
Bài 2 trang 85 SBT Toán 12 Tập 2: Toàn thể nhân viên của một công ty được hỏi ý kiến về một dự thảo chính sách phúc lợi mới. Kết quả được ghi lại ở bảng sau:
Chọn ngẫu nhiên một nhân viên của công ty. Gọi A là biến cố “Nhân viên đó là nam giới” và B là biến cố “Nhân viên đó ủng hộ dự thảo chính sách phúc lợi mới”.
a) Xác suất của biến cố A với điều kiện B là
A.
B.
C.
D.
b) Xác suất của biến cố B với điều kiện A là:
A.
B.
C.
D.
c) Xác suất xảy ra ít nhất một trong hai biến cố A và B là:
A. 0,45.
B. 0,67.
C. 0,8.
D. 0,92.
Lời giải:
a) Đáp án đúng là: A
Ta có:
Tổng số nhân viên nam của công ty là: 45 + 12 = 57.
Tổng số nhân viên nữ của công ty là: 35 + 8 = 43.
Tất cả số nhân viên của công ty là: 57 + 43 = 100.
Do đó, P(A) = 0,57; P() = 0,43; P(B) = 0,8 P(A ∩ B) = 0,45.
Vậy
b) Đáp án đúng là: B
Ta có:
c) Đáp án đúng là: D
TH1: Nhân viên được chọn là nam và ủng hộ dự thảo chính sách mới: P1 = 0,45.
TH2: Nhân viên được chọn là nam và không ủng hộ dự thảo chính sách mới: P2 = 0,12.
TH3: Nhân viên đó là nữ và ủng hộ dự thảo chính sách mới: P3 = 0,35.
Vậy xác suất xảy ra ít nhất một trong hai biến cố A và B là:
0,45 + 0,12 + 0,35 = 0,92.
Bài 3 trang 85 SBT Toán 12 Tập 2: Bạn Lan có 2 con xúc xắc cân đối, 1 con có màu xanh và 1 còn có màu đỏ. Lan gieo đồng thời 2 con xúc xắc.
a) Xác suất của biến cố con xúc xắc màu xanh xuất hiện mặt 1 chấm, biết rằng tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng 5 là
A.
B.
C.
D.
b) Xác suất của biến cố con xúc xắc màu đỏ xuất hiện mặt 6 chấm, biết rằng có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm là
A.
B.
C.
D.
Lời giải:
a) Đáp án đúng là: C
Gọi A là biến cố “Con xúc xắc màu xanh xuất hiện 1 chấm”. Do đó P(A) =
Gọi B là biến cố “Tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng 5”. Do đó P(B) =
Ta có: P(AB) =
Do đó, P(A | B) =
b) Đáp án đúng là: D
Gọi C là biến cố “Xúc xắc màu đỏ xuất hiện mặt 6 chấm” nên P(C) =
Gọi D là biến cố “Có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm” nên P(D) =
Do đó, P(CD) =
Vậy P(C | D) =
Bài 4 trang 86 SBT Toán 12 Tập 2: Cho sơ đồ hình cây dưới đây:
a) Xác suất của biến cố B với điều kiện A không xảy ra là 0,6.
b) Xác suất cả hai biến cố A và B đều không xảy ra là 0,3.
c) Xác suất của biến cố B là 0,9.
d) Xác suất của biến cố A với điều kiện B là
Lời giải:
a) Đ | b) S | c) S | d) Đ |
a) Quan sát sơ đồ hình cây, ta thấy xác suất của biến cố B với điều kiện A không xảy ra là 0,6.
b) Quan sát sơ đồ hình cây, ta thấy xác suất cả hai biến cố A và B đều không xảy ra là 0,4.
c) Ta có: P(B) = P(A).P(B | A) + P().P(B |) = 0,1.0,3 + 0,9.0,6 = 0,57.
d) Ta có: P(A | B) =
Bài 5 trang 86 SBT Toán 12 Tập 2: Ông Khải lần lượt rút ra một cách ngẫu nhiên 2 lá bài từ bộ bài tây 52 lá. Lá bài rút ra không được trả lại. Gọi A là biến cố “Lá bài đầu tiên rút ra là chất cơ” và B là biến cố “Lá bài thứ hai rút ra là lá Q”.
a) Xác suất của biến cố A là 0,25.
b) Xác suất của biến cố A giao B là 0,25.
c) Xác suất của biến cố A với điều kiện B là 0,25.
d) A và B là hai biến cố độc lập.
Lời giải:
a) Đ | b) S | c) Đ | d) Đ |
a) Có số lá bài chất cơ là: 52 : 4 = 13 (lá bài).
Do đó P(A) =
b) Ta có: P(B) = P(A ∩ B) =
c) Ta có: P(A | B) =
d) A và B là hai biến cố độc lập nếu P(AB) = P(A).P(B).
Nhận thấy: P(AB) = P(A ∩ B) =
P(A).P(B) =
Vậy P(AB) = P(A).P(B).
Do đó, hai biến cố A và B độc lập.
B. Tự luận
Bài 1 trang 86 SBT Toán 12 Tập 2: Ông Hải rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ bộ bài tây 52 lá. Gọi A là biến cố “Lá bài được chọn là lá K” và B là biến cố “Lá bài được chọn là chất cơ”. Tính P(A), P(A | B) và P(A | ).
Lời giải:
Xác suất lá bài được chọn là lá K là P(A) =
Xác suất lá bài được chọn là quân K cơ là: P(A ∩ B) =
Xác nhận của bài được chọn là lá K, biết rằng lá đó có chất cơ là:
P(A | B) =
Xác suất lá bài được chọn là lá K, nhưng không phải chất cơ là P(A ∩ ) =
Xác suất lá bài được chọn là lá K, biết rằng đó không phải là chất cơ là:
Xác suất lá bài được chọn là lá K, biết rằng đó không phải chất cơ là:
Bài 2 trang 86 SBT Toán 12 Tập 2: Một xạ thủ lần lượt bắn 2 viên đạn vào một bia. Xác suất trúng bia của viên thứ nhất là 0,7; của viên thứ hai là 0,8 và của cả 2 viên là 0,6. Gọi A là biến cố “Viên đạn thứ nhất trúng bia”, B là biến cố “Viên đạn thứ hai trúng bia”.
a) Tính P(A | B) và P(B | A).
b) Hai biến cố A và B có độc lập không, tại sao?
Lời giải:
a) Xác suất trúng bia của viên thứ nhất, biết rằng viên thứ hai trúng bia là:
P(A | B) =
Xác suất trúng bia của viên thứ hai, biết rằng viên thứ nhất trúng bia là:
P(B | A) =
b) Xác suất của biến cố A giao B là P(A ∩ B) = 0,6.
Mặt khác, P(A)P(B) = 0,7.0,8 = 0,56.
Do P(A ∩ B) ≠ P(A)P(B) nên hai biến cố A và B không độc lập.
Bài 3 trang 87 SBT Toán 12 Tập 2: Một vận động viên bóng bàn thắng 60