Skip to content

Cộng đồng học tập lớp 12

  • Thi đấu
  • Sitemap

Cộng đồng học tập lớp 12

  • Home » 
  • Giải SBT Toán 12 – Chân trời

Sách bài tập Toán 12 (Chân trời sáng tạo): Bài tập cuối chương 6

By Admin Lop12.com 19/02/2025

Giải SBT Toán 12 Bài tập cuối chương 6

A. Trắc nghiệm

Bài 1 trang 85 SBT Toán 12 Tập 2: Cho hai biến cố A và B có P(A) = 0,4; P(B) = 0,8 và P(A | B) = 0,25.

a) Xác suất của biến cố A giao B là

A. 0,1.

B. 0,2.

C. 0,25.

D. 0,4.

b) Xác suất của B với điều kiện A là:

A. 0,2.

B. 0,25.

C. 0,5.

D. 0,75.

c) Xác suất của biến cố A với điều kiện A ∪ B là:

A. 0,4.

B. 0,5.

C. 0,8.

D. 1.

Lời giải:

a) Đáp án đúng là: B

Ta có: P(AB) = P(B).P(A | B) = 0,8.0,25 = 0,2.

b) Đáp án đúng là: C

Ta có: P(B | A) = PABPA=0,20,4=0,5.

c) Đáp án đúng là: A

Bài 2 trang 85 SBT Toán 12 Tập 2: Toàn thể nhân viên của một công ty được hỏi ý kiến về một dự thảo chính sách phúc lợi mới. Kết quả được ghi lại ở bảng sau:

Toàn thể nhân viên của một công ty được hỏi ý kiến về một dự thảo chính sách phúc lợi mới

Chọn ngẫu nhiên một nhân viên của công ty. Gọi A là biến cố “Nhân viên đó là nam giới” và B là biến cố “Nhân viên đó ủng hộ dự thảo chính sách phúc lợi mới”.

a) Xác suất của biến cố A với điều kiện B là

A. 916.

B. 1519.

C. 2150.

D. 716.

b) Xác suất của biến cố B với điều kiện A là:

A. 916.

B. 1519.

C. 2150.

D. 716.

c) Xác suất xảy ra ít nhất một trong hai biến cố A và B là:

A. 0,45.

B. 0,67.

C. 0,8.

D. 0,92.

Lời giải:

a) Đáp án đúng là: A

Ta có:

Tổng số nhân viên nam của công ty là: 45 + 12 = 57.

Tổng số nhân viên nữ của công ty là: 35 + 8 = 43.

Tất cả số nhân viên của công ty là: 57 + 43 = 100.

Do đó, P(A) = 0,57; P(A¯) = 0,43; P(B) = 0,8 P(A ∩ B) = 0,45.

Vậy PA|B=PA∩BPB=0,450,8=916.

b) Đáp án đúng là: B

Ta có: PB|A=PA∩BPA=0,450,57=1519.

c) Đáp án đúng là: D

TH1: Nhân viên được chọn là nam và ủng hộ dự thảo chính sách mới: P1 = 0,45.

TH2: Nhân viên được chọn là nam và không ủng hộ dự thảo chính sách mới: P2 = 0,12.

TH3: Nhân viên đó là nữ và ủng hộ dự thảo chính sách mới: P3 = 0,35.

Vậy xác suất xảy ra ít nhất một trong hai biến cố A và B là:

0,45 + 0,12 + 0,35 = 0,92.

Bài 3 trang 85 SBT Toán 12 Tập 2: Bạn Lan có 2 con xúc xắc cân đối, 1 con có màu xanh và 1 còn có màu đỏ. Lan gieo đồng thời 2 con xúc xắc.

a) Xác suất của biến cố con xúc xắc màu xanh xuất hiện mặt 1 chấm, biết rằng tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng 5 là

A. 13.

B. 15.

C. 14.

D. 16.

b) Xác suất của biến cố con xúc xắc màu đỏ xuất hiện mặt 6 chấm, biết rằng có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm là

A. 1336.

B. 16.

C. 12.

D. 611.

Lời giải:

a) Đáp án đúng là: C

Gọi A là biến cố “Con xúc xắc màu xanh xuất hiện 1 chấm”. Do đó P(A) = 16

Gọi B là biến cố “Tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng 5”. Do đó P(B) = 436=19

Ta có: P(AB) = 136

Do đó, P(A | B) = PABPB=136:19=14.

b) Đáp án đúng là: D

Gọi C là biến cố “Xúc xắc màu đỏ xuất hiện mặt 6 chấm” nên P(C) = 16

Gọi D là biến cố “Có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm” nên P(D) = 1136

Do đó, P(CD) = 16

Vậy P(C | D) = PCDPD=16:1136=611.

Bài 4 trang 86 SBT Toán 12 Tập 2: Cho sơ đồ hình cây dưới đây:

Cho sơ đồ hình cây dưới đây. Xác suất của biến cố B với điều kiện A không xảy ra là 0,6

a) Xác suất của biến cố B với điều kiện A không xảy ra là 0,6.

b) Xác suất cả hai biến cố A và B đều không xảy ra là 0,3.

c) Xác suất của biến cố B là 0,9.

d) Xác suất của biến cố A với điều kiện B là 119.

Lời giải:

a) Đ

b) S

c) S

d) Đ

a) Quan sát sơ đồ hình cây, ta thấy xác suất của biến cố B với điều kiện A không xảy ra là 0,6.

b) Quan sát sơ đồ hình cây, ta thấy xác suất cả hai biến cố A và B đều không xảy ra là 0,4.

c) Ta có: P(B) = P(A).P(B | A) + P(A¯).P(B |A¯) = 0,1.0,3 + 0,9.0,6 = 0,57.

d) Ta có: P(A | B) = PA.PB|APB=0,1.0,30,57=119

Bài 5 trang 86 SBT Toán 12 Tập 2: Ông Khải lần lượt rút ra một cách ngẫu nhiên 2 lá bài từ bộ bài tây 52 lá. Lá bài rút ra không được trả lại. Gọi A là biến cố “Lá bài đầu tiên rút ra là chất cơ” và B là biến cố “Lá bài thứ hai rút ra là lá Q”.

a) Xác suất của biến cố A là 0,25.

b) Xác suất của biến cố A giao B là 0,25.

c) Xác suất của biến cố A với điều kiện B là 0,25.

d) A và B là hai biến cố độc lập.

Lời giải:

a) Đ

b) S

c) Đ

d) Đ

a) Có số lá bài chất cơ là: 52 : 4 = 13 (lá bài).

Do đó P(A) = 1352=14=0,25

b) Ta có: P(B) = 452, P(A ∩ B) = 152

c) Ta có: P(A | B) = PA∩BPB=152:452=14=0,25

d)  A và B là hai biến cố độc lập nếu P(AB) = P(A).P(B).

Nhận thấy: P(AB) = P(A ∩ B) = 152

                   P(A).P(B) = 14.452=152

Vậy P(AB) = P(A).P(B).

Do đó, hai biến cố A và B độc lập.

B. Tự luận

Bài 1 trang 86 SBT Toán 12 Tập 2: Ông Hải rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ bộ bài tây 52 lá. Gọi A là biến cố “Lá bài được chọn là lá K” và B là biến cố “Lá bài được chọn là chất cơ”. Tính P(A), P(A | B) và P(A | B¯).

Lời giải:

Xác suất lá bài được chọn là lá K là P(A) = 452=113

Xác suất lá bài được chọn là quân K cơ là: P(A ∩ B) = 152

Xác nhận của bài được chọn là lá K, biết rằng lá đó có chất cơ là:

P(A | B) = PA|B=PA∩BPB=152:1352=113.

Xác suất lá bài được chọn là lá K, nhưng không phải chất cơ là P(A ∩ B¯) = 352

Xác suất lá bài được chọn là lá K, biết rằng đó không phải là chất cơ là:

PB¯=52−1352=34

Xác suất lá bài được chọn là lá K, biết rằng đó không phải chất cơ là:

PA|B¯=PA∩B¯PB¯=352:34=113.

Bài 2 trang 86 SBT Toán 12 Tập 2: Một xạ thủ lần lượt bắn 2 viên đạn vào một bia. Xác suất trúng bia của viên thứ nhất là 0,7; của viên thứ hai là 0,8 và của cả 2 viên là 0,6. Gọi A là biến cố “Viên đạn thứ nhất trúng bia”, B là biến cố “Viên đạn thứ hai trúng bia”.

a) Tính P(A | B) và P(B | A).

b) Hai biến cố A và B có độc lập không, tại sao?

Lời giải:

a) Xác suất trúng bia của viên thứ nhất, biết rằng viên thứ hai trúng bia là:

P(A | B) = PA∩BPB=0,60,8=0,75

Xác suất trúng bia của viên thứ hai, biết rằng viên thứ nhất trúng bia là:

P(B | A) = PA∩BPA=0,60,7=67≈0,857.

b) Xác suất của biến cố A giao B là P(A ∩ B) = 0,6.

Mặt khác, P(A)P(B) = 0,7.0,8 = 0,56.

Do P(A ∩ B) ≠ P(A)P(B) nên hai biến cố A và B không độc lập.

Bài 3 trang 87 SBT Toán 12 Tập 2: Một vận động viên bóng bàn thắng 60

Tags : Tags 1. Giải sgk Toán 12 Kết nối tri thức | Giải bài tập Toán 12 Kết nối tri thức Tập 1   chi tiết)   Tập 2 (hay
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Sách bài tập Toán 12 Bài 3 (Chân trời sáng tạo): Ứng dụng hình học của tích phân

Sách bài tập Toán 12 (Chân trời sáng tạo): Bài tập cuối chương 4

Sách bài tập Toán 12 Bài 1 (Chân trời sáng tạo): Tính đơn điệu và cực trị của hàm số

Sách bài tập Toán 12 Bài 1 (Chân trời sáng tạo): Phương trình mặt phẳng

Sách bài tập Toán 12 Bài 2 (Chân trời sáng tạo): Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số

Sách bài tập Toán 12 Bài 2 (Chân trời sáng tạo): Phương trình đường thẳng trong không gian

Sách bài tập Toán 12 Bài 3 (Chân trời sáng tạo): Đường tiệm cận của đồ thị hàm số

Sách bài tập Toán 12 Bài 3 (Chân trời sáng tạo): Phương trình mặt cầu

Mục lục

  1. Sách bài tập Toán 12 Bài 1 (Chân trời sáng tạo): Tính đơn điệu và cực trị của hàm số
  2. Sách bài tập Toán 12 Bài 2 (Chân trời sáng tạo): Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số
  3. Sách bài tập Toán 12 Bài 3 (Chân trời sáng tạo): Đường tiệm cận của đồ thị hàm số
  4. Sách bài tập Toán 12 Bài 4 (Chân trời sáng tạo): Khảo sát và vẽ đồ thị một số hàm số cơ bản
  5. Sách bài tập Toán 12 (Chân trời sáng tạo): Bài tập cuối chương 1
  6. Sách bài tập Toán 12 Bài 1 (Chân trời sáng tạo): Vectơ và các phép toán trong không gian
  7. Sách bài tập Toán 12 Bài 2 (Chân trời sáng tạo): Toạ độ của vectơ trong không gian
  8. Sách bài tập Toán 12 Bài 3 (Chân trời sáng tạo): Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ
  9. Sách bài tập Toán 12 (Chân trời sáng tạo): Bài tập cuối chương 2
  10. Sách bài tập Toán 12 Bài 1 (Chân trời sáng tạo): Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm
  11. Sách bài tập Toán 12 Bài 2 (Chân trời sáng tạo): Phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm
  12. Sách bài tập Toán 12 (Chân trời sáng tạo): Bài tập cuối chương 3
  13. Sách bài tập Toán 12 Bài 1 (Chân trời sáng tạo): Nguyên hàm
  14. Sách bài tập Toán 12 Bài 2 (Chân trời sáng tạo): Tích phân
  15. Sách bài tập Toán 12 Bài 3 (Chân trời sáng tạo): Ứng dụng hình học của tích phân
  16. Sách bài tập Toán 12 (Chân trời sáng tạo): Bài tập cuối chương 4
  17. Sách bài tập Toán 12 Bài 1 (Chân trời sáng tạo): Phương trình mặt phẳng
  18. Sách bài tập Toán 12 Bài 2 (Chân trời sáng tạo): Phương trình đường thẳng trong không gian
  19. Sách bài tập Toán 12 Bài 3 (Chân trời sáng tạo): Phương trình mặt cầu
  20. Sách bài tập Toán 12 (Chân trời sáng tạo): Bài tập cuối chương 5
  21. Sách bài tập Toán 12 Bài 1 (Chân trời sáng tạo): Xác suất có điều kiện
  22. Sách bài tập Toán 12 Bài 2 (Chân trời sáng tạo): Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes

  • Quên mật khẩu
  • Login
  • Đăng ký
Copyright © 2025 Cộng đồng học tập lớp 12
Back to Top
Menu
  • Thi đấu
  • Sitemap
Tài khoản

  • Lost your password ?