Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 8

Sách bài tập Toán 8 Bài 13 (Kết nối tri thức): Hình chữ nhật

By Admin Lop12.com 18/02/2026 0

Giải SBT Toán lớp 8 Bài 13: Hình chữ nhật

Giải SBT Toán 8 trang 39

Bài 3.20 trang 39 sách bài tập Toán 8 Tập 1: Cho tam giác ABC cân tại A, AH là đường cao. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC. Gọi D, E lần lượt là điểm sao cho M là trung điểm của HD, N là trung điểm của HE.

a) Chứng minh AHBD, AHCE, BCED là những hình chữ nhật.

b) Tại sao giao điểm của BE và CD là trung điểm của AH?

c) Giải thích tại sao DH = HE, BE = CD.

Lời giải:

Cho tam giác ABC cân tại A AH là đường cao. Gọi M N lần lượt là trung điểm của AB, AC

a) • Tứ giác AHBD có M là trung điểm của AB và HD nên là hình bình hành.

Do AH là đường cao của ∆ABC nên AH ⊥ BC, suy ra AHB^=90°

Hình bình hành AHBD có AHB^=90° nên AHBD là hình chữ nhật.

• Tương tự, tứ giác AHCE có N là trung điểm của AC và HE nên là hình bình hành.

Lại có AHC^=90° nên AHCE là hình chữ nhật.

• Do AHBD, AHCE là các hình chữ nhật (chứng minh trên)

Suy ra ADB^=DBH^=HCE^=AEC^=90°

Tứ giác BCED có ADB^=DBH^=HCE^=AEC^=90° là các góc ở đỉnh nên BCED là hình chữ nhật.

b) Vì ADBH, AECH là các hình chữ nhật nên AD = BH, AE = HC, AD // BC, AE // BC

Mà ∆ABC cân tại A có AH là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến, do đó H là trung điểm của BC, suy ra BH = HC.

Từ đó, AD = BH = HC = AE

Tứ giác ADHC có: AD // HC, AD = HC nên ADHC là hình bình hành.

Tứ giác ABHE có: AE // BH, AE = BH nên ABHE là hình bình hành

Vì ADHC là hình bình hành nên CD cắt AH tại trung điểm của AH.

Vì AEHB là hình bình hành nên BE cắt AH tại trung điểm của AH.

Vậy giao điểm của BE và CD là trung điểm của AH.

c) Do AHBD, AHCE là các hình chữ nhật nên AB = DH, AC = HE (hai đường chéo bằng nhau).

Mà AB = AC (do ∆ABC cân tại A) nên DH = HE.

Do BCED là hình chữ nhật (chứng minh câu a) nên CD = BE (hai đường chéo bằng nhau).

Bài 3.21 trang 39 sách bài tập Toán 8 Tập 1: Hai đường trung tuyến BM, CN của tam giác ABC cân tại A cắt nhau tại G. Gọi H, K lần lượt là điểm sao cho trung điểm của GH là M, trung điểm của GK là N. Chứng minh tứ giác BCHK là hình chữ nhật.

Lời giải:

Hai đường trung tuyến BM CN của tam giác ABC cân tại A cắt nhau tại G

Vì BM, CN là trung tuyến của ∆ABC nên M, N lần lượt là trung điểm của AC, AB.

Do M là trung điểm của AC và của GH nên AGCH là hình bình hành

Từ đó HC = AG và HC // AG. (1)

Do N là trung điểm của AB và của GK nên AGBK là hình bình hành

Suy ra KB = AG và KB // AG. (2)

Từ (1) và (2) suy ra BK = CH và BK // CH.

Tứ giác BCHK có hai cạnh đối BK, CH bằng nhau và song song nên là một hình bình hành.

Vì tam giác ABC cân tại A nên trung tuyến AG là đường cao tức AG ⊥ BC hay KB ⊥ BC, suy ra BCHK là hình chữ nhật.

Bài 3.22 trang 39 sách bài tập Toán 8 Tập 1: 1. Sử dụng tính chất tổng các góc của một tam giác bằng 180° để chứng minh:

a) Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.

b) Tam giác ABC có đường trung tuyến AM bằng nửa BC thì vuông tại A.

2. Sử dụng tính chất hai đường chéo của hình chữ nhật bằng nhau để chứng minh a), b) của ý 1.

Lời giải:

1)

Sử dụng tính chất tổng các góc của một tam giác bằng 180° để chứng minh

a) Cho tam giác ABC vuông tại A. Do B là góc nhọn, có điểm M thuộc BC sao cho BAM^=ABM^; tam giác ABM cân tại M nên MA = MB.

Do BAM^+MAC^=ABM^+ACM^=90° nên suy ra MAC^=ACM^, do đó tam giác ACM cân tại M tức là MA = MC.

Vậy MA=MB=MC=12BC.

b) Ngược lại, nếu có M thuộc BC sao cho MA=MB=MC=12BC thì tam giác MAB cân tại M, tam giác MAC cân tại M, suy ra MAB^=B^;MAC^=C^

Ta có: A^=MAC^+MAB^

Nên A^=B^+C^ mà A^+B^+C^=180° nên A^=90°.

Vậy tam giác ABC vuông tại A.

2. M là trung điểm của cạnh BC của tam giác ABC; lấy điểm P sao cho M là trung điểm của AP thì ABPC là một hình bình hành.

Sử dụng tính chất tổng các góc của một tam giác bằng 180° để chứng minh

a) Nếu tam giác ABC vuông tại A thì hình bình hành ABPC có BAC^=90°nên ABPC là hình chữ nhật.

Do đó hai đường chéo BC, AP bằng nhau, suy ra MA = MB = MC = MP.

b) Nếu có M thuộc BC sao cho MA=MB=MC=12BC thì suy ra BC = AP;

Khi đó hình bình hành ABPC có hai đường chéo bằng nhau nên là hình chữ nhật.

Vậy tam giác ABC vuông tại A.

Xem thêm giải sách bài tập Toán lớp 8 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 12: Hình bình hành

Bài 13: Hình chữ nhật

Bài 14: Hình thoi và hình vuông

Bài tập cuối chương 3

Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác

Lý thuyết Hình chữ nhật

1. Khái niệm

 (ảnh 1)

Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.

Chú ý: Nếu một tứ giác có ba góc vuông thì góc còn lại cũng là góc vuông và tứ giác đó là hình chữ nhật.

2. Tính chất

Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Nhận xét: Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền.

3. Dấu hiệu nhận biết

– Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật

– Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật

Ví dụ:

 (ảnh 2)

Hình b là hình chữ nhật vì có 4 góc vuông.

Tags : Tags Giải SBT Toán 8
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. 25 câu Trắc nghiệm Hình chóp tứ giác đều (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  2. 25 câu Trắc nghiệm Hình chóp tam giác đều (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  3. 25 câu Trắc nghiệm Hình đồng dạng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  4. 60 câu Trắc nghiệm Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  5. 31 câu Trắc nghiệm Định lí Pythagore và ứng dụng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  6. 47 câu Trắc nghiệm Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  7. 20 câu Trắc nghiệm Hai tam giác đồng dạng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  8. 25 câu Trắc nghiệm Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất ứng dụng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  9. 24 câu Trắc nghiệm Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  10. 25 câu Trắc nghiệm Kết quả có thể và kết quả thuận lợi (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  11. 22 câu Trắc nghiệm Hệ số góc của đường thẳng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  12. 42 câu Trắc nghiệm Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  13. 25 câu Trắc nghiệm Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  14. 30 câu Trắc nghiệm Giải bài toán bằng cách lập phương trình (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  15. 25 câu Trắc nghiệm Phương trình bậc nhất một ẩn (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  16. 25 câu Trắc nghiệm Phép nhân và phép chia phân thức đại số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  17. 30 câu Trắc nghiệm Phép cộng và phép trừ phân thức đại số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  18. 30 câu Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân thức đại số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  19. 20 câu Trắc nghiệm Phân thức đại số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  20. 25 câu Trắc nghiệm Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ