Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 6

Sách bài tập Toán 6 Bài 7 (Kết nối tri thức): Thứ tự thực hiện các phép tính

By Admin Lop12.com 15/02/2026 0

Giải SBT Toán lớp 6 Bài 7: Thứ tự thực hiện các phép tính

Bài 1.62 trang 25 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Tính giá trị của biểu thức:

a) 3 + 4 + 5 – 7;

b) 2. 3. 4. 5: 6

Lời giải:

a) 3 + 4 + 5 – 7 = 7 + 5 – 7 = (7 – 7) + 5 = 0 + 5 = 5

b) 2. 3. 4. 5: 6 = 6. 4. 5: 6 = 4. 5. (6: 6) = 20. 1 = 20

Bài 1.63 trang 26 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Tính giá trị của biểu thức:

a) 3.103 + 2.102 + 5.10;

b) 35 – 2.1111 + 3.7.72;

c) 5.43 + 2.3 – 81.2 + 7;

Lời giải:

a) 3.103 + 2.102 + 5.10

= 3. 1 000 + 2. 100 + 5. 10

= 3 000 + 200 + 50

= 3 200 + 50

= 3 250

b) 35 – 2.1111 + 3.7.72

= 35 – 2. 1 + 21. 49

= 35 – 2 + 1 029

= 33 + 1 029

= 1 062

c) 5.43 + 2.3 – 81.2 + 7

= 5. 64 + 6 – 162 + 7

= 320 + 6 – 162 + 7

= 326 – 162 + 7

= 164 + 7

= 171

Bài 1.64 trang 26 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Tính giá trị của biểu thức:

a) [(33 – 3): 3]3+3;

b) 25 + 2.{12 + 2.[3.(5 – 2) + 1] + 1} + 1;

Lời giải:

a) [(33 – 3): 3]3+3 = (30 : 3)6 = 106 = 1 000 000

b) 25 + 2.{12 + 2[3.(5 – 2) + 1] + 1} + 1

= 32 + 2 . {12 + 2 . [3 . 3 + 1] + 1} + 1

= 32 + 2 . {12 + 2 . [9 + 1] + 1} + 1

= 32 + 2 . {12 + 2 . 10 + 1} + 1

= 32 + 2 . {12 + 20 + 1} + 1

= 32 + 2 . {32 + 1} + 1

= 32 + 2 . 33 + 1

= 32 + 66 + 1

= 98 + 1

= 99.

Bài 1.65 trang 26 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Tính giá trị của biểu thức:

a) P = 2x3 + 3x2 + 5x +1 khi x = 1;

b) P = a2 – 2ab + b2 khi a = 2; b = 1.

Lời giải:

a) Thay x = 1 vào biểu thức P ta được:

P = 2x3 + 3x2 + 5x +1 = 2.13 + 3.12 + 5.1 + 1 = 2.1 + 3.1 +5.1 + 1= 2 + 3 + 5 + 1 

    = 5 + 5 + 1 = 10 + 1 = 11

Vậy P = 11 khi x = 1.

b) Thay a = 2; b = 1 vào biểu thức P ta được:

P = a2 – 2ab + b2 = 22 – 2.2.1 + 12 = 4 – 4.1 + 1 = 4 – 4 + 1 = 0 + 1 = 1

Vậy P = 1 khi a = 2, b = 1.

Bài 1.66 trang 26 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Tìm số tự nhiên x thỏa mãn:

a) 16x + 40 = 10.32 + 5.(1 + 2 + 3);

b) 92 – 2x = 2.42 – 3.4 + 120 : 15;

Lời giải:

a) Ta có: 10.32 + 5.(1 + 2 + 3) = 10. 9 + 5. (3 + 3) = 90 + 5. 6 = 90 + 30 = 120 

Do đó: 16x + 40 = 120 

            16x = 120 – 40

            16x = 80

                 x = 80: 16

                 x = 5

Vậy x = 5.

b) Ta có: 2.42 – 3.4 + 120 : 15 = 2. 16 – 12 + 8 = 32 – 12 + 8 = 20 + 8 = 28

Do đó: 92 – 2x = 28 

                    2x = 92 – 28

                    2x = 64

                      x = 64: 2

                      x = 32

Vậy x = 32.

Bài 1.67 trang 26 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Lúc 6 giờ sáng. Một xe tải và một xe máy cùng xuất phát từ A đến B. Vận tốc xe tải là 50km/h; vận tốc xe máy là 30 km/h. Lúc 8 giờ sáng, một xe con cũng đi từ A đến B với vận tốc 60 km/h.

a) Giả thiết rằng có một xe máy thứ hai cũng xuất phát từ A đến B cùng một lúc với xe tải và xe máy thứ nhất nhưng đi với vận tốc 40 km/h. Hãy viết biểu thức tính quãng đường xe tải, xe máy thứ nhất và xe máy thứ hai đi được sau t giờ. Chứng tỏ rằng xe máy thứ hai luôn ở vị trí chính giữa xe tải và xe máy thứ nhất;

b) Viết biểu thức tính quãng đường xe máy thứ hai và xe con đi được sau khi xe con xuất phát x giờ;

c) Đến mấy giờ thì xe con ở chính giữa xe máy thứ nhất và xe tải?

Lời giải:

a) Sau t giờ, xe tải đi được quãng đường là: 

S1 = 50t (km)

Sau t giờ, xe máy thứ nhất đi được quãng đường là:

S2 = 30t (km)

Sau t giờ, xe máy thứ hai đi được quãng đường là:

S3 = 40t (km)

Ta thấy: Lúc 6 giờ sáng. Một xe tải và một xe máy cùng xuất phát từ A đến B. Vận tốc xe nên xe máy thứ hai luôn ở vị trí chính giữa xe tải và xe máy thứ nhất.

Vậy xe máy thứ hai luôn ở vị trí chính giữa xe tải và xe máy thứ nhất.

b) Sau x giờ, xe con đi được quãng đường là:

S = 60x (km)

Mặt khác, vì xe tải và hai xe máy cùng khởi hành sớm hơn xe con 2 giờ nên khi xe con đi được x giờ thì xe máy thứ hai đi được (x + 2) giờ, quãng đường xe máy thứ hai đi được là:

S’ = 40. (x + 2) (km)

Vậy biểu thức tính quãng đường xe con sau khi đi được x giờ là 60x km; xe máy thứ hai đi được sau khi xe con xuất phát x giờ là 40(x + 2) km.

c) Vì xe máy thứ hai luôn ở vị trí chính giữa xe tải và xe máy thứ nhất nên xe con sẽ ở chính giữa xe tải và xe máy thứ nhất khi và chỉ khi xe con đuổi kịp xe máy thứ hai, tức là:

S = S’ nên 60x = 40. (x + 2)

                    60x = 40. x + 40. 2

                     60x – 40x = 80

                       x. (60 – 40) = 80

                       x. 20 = 80

                        x = 80: 20

                        x = 4 (giờ)

Xe con sẽ ở vị trí chính giữa xe tải và xe máy thứ nhất vào lúc: 8 + 4 = 12 giờ trưa.

Vậy xe con sẽ ở vị trí chính giữa xe tải và xe máy thứ nhất vào lúc 12 giờ trưa.

Lý thuyết Thứ tự thực hiện các phép tính

+ Đối với các biểu thức không có dấu ngoặc: 

– Nếu chỉ có phép cộng và phép trừ (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia) thì thực hiện các phép tính từ trái qua phải.

– Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa thì ta thực hiện phép nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ.

Ví dụ 1. Tính giá trị biểu thức sau:

a) 23 + 47 – 52;

b) 24.5:3;

c) 22.3 + 3.7 – 18:9.

Lời giải

a) 23 + 47 – 52

= 70 – 52 

= 18.

b) 24.5:3

= 120 : 3

= 40.

c) 22.3 + 3.7 – 18:9

= 4.3 + 21 – 2

=12 + 21 – 2 

= 33 – 2 

= 31.

+ Đối với các biểu thức có dấu ngoặc: 

– Nếu chỉ có một dấu ngoặc thì ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc trước.

– Nếu có các dấu ngoặc tròn (), dấu ngoặc vuông [], dấu ngoặc nhọn {} thì ta thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc tròn trước, rồi thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc vuông, cuối cùng thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc nhọn.

Ví dụ 2. Thực hiện phép tính

a) (30 + 80).2 + 20:4;

b) :2

Lời giải

a) (30 + 80).2 + 20:4

= 110.2 + 5

= 220 + 5

= 225.

b) :2

= :2

= :2

= :2

= 20:2

=10.

Tags : Tags Giải SBT Toán 6
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. 20 Bài tập Tia lớp 6 (sách mới) có đáp án
  2. 20 Bài tập Phép nhân, phép chia số thập phân lớp 6 (sách mới) có đáp án
  3. 20 Bài tập Phép cộng, phép trừ số thập phân lớp 6 (sách mới) có đáp án
  4. 20 Bài tập Xác suất thực nghiệm trong một trò chơi và thí nghiệm đơn giản lớp 6 (sách mới) có đáp án
  5. 20 Bài tập Mô hình xác suất trong một số trò chơi và thí nghiệm đơn giản lớp 6 (sách mới) có đáp án
  6. 20 Bài tập Thu thập, tổ chức, biểu diễn, phân tích và xử lí dữ liệu lớp 6 (sách mới) có đáp án
  7. 20 Bài tập Hợp số lớp 6 (sách mới) có đáp án
  8. 20 Bài tập Phép thử nghiệm – Sự kiện lớp 6 (sách mới) có đáp án
  9. 20 Bài tập Hai đường thẳng cắt nhau, song song lớp 6 (sách mới) có đáp án
  10. 20 Bài tập Ba điểm thẳng hàng. Ba điểm không thẳng lớp 6 (sách mới) có đáp án
  11. 20 Bài tập Vai trò của tính đối xứng trong thế giới tự nhiên lớp 6 (sách mới) có đáp án
  12. 20 Bài tập Làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả lớp 6 (sách mới) có đáp án
  13. 20 Bài tập Giá trị của một phân số lớp 6 (sách mới) có đáp án
  14. 20 Bài tập Tính chất cơ bản của phân số lớp 6 (sách mới) có đáp án
  15. 20 Bài tập Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên lớp 6 (sách mới) có đáp án
  16. 20 Bài tập Biểu đồ tranh lớp 6 (sách mới) có đáp án
  17. 20 Bài tập Biểu diễn dữ liệu trên bảng lớp 6 (sách mới) có đáp án
  18. 20 Bài tập Phép nhân và phép chia hết hai số nguyên lớp 6 (sách mới) có đáp án
  19. 20 Bài tập Thứ tự trong tập hợp số nguyên lớp 6 (sách mới) có đáp án
  20. 20 Bài tập Số nguyên âm lớp 6 (sách mới) có đáp án

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ