Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Hóa học Lớp 10

Sách bài tập Hoá học 10 Ôn tập chương 7 (Kết nối tri thức)

By Admin Lop12.com 22/02/2026 0

Giải SBT Hoá học lớp 10 Ôn tập chương 7

Nhận biết

Bài 23.1 trang 71 SBT Hóa học 10: Nguyên tử halogen nào sau đây chỉ thể hiện số oxi hóa -1 trong các hợp chất?

A. Fluorine.

B. Chlorine.

C. Iodine.

D. Bromine.

Lời giải 

Đáp án đúng là: A

Fluorine có độ âm điện lớn nhất, nên luôn có số oxi hóa bằng -1 trong mọi hợp chất.

Bài 23.2 trang 71 SBT Hóa học 10: Trong y học, halogen nào sau đây được hòa tan trong cồn để dùng làm thuốc sát trùng ngoài da?

A. Fluorine

B. Chlorine

C. Iodine

D. Bromine

Lời giải 

Đáp án đúng là: C

Trong y học, iodine được hòa tan trong cồn để dùng làm thuốc sát trùng ngoài da.

Bài 23.3 trang 71 SBT Hóa học 10: Trong tự nhiên, nguyên tố chlorine tồn tại phổ biến nhất ở dạng hợp chất nào sau đây?

A. MgCl2

B. NaCl

C. KCl

D. HCl

Lời giải  

Đáp án đúng là: B

Trong tự nhiên, nguyên tố chlorine tồn tại phổ biến nhất ở dạng muối ăn NaCl.

Bài 23.4 trang 71 SBT Hóa học 10: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen có dạng chung là

A. ns2np5

B. ns2

C. ns2np6

D. ns2np4

Lời giải   

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen có dạng chung là

ns2np5

Bài 23.5 trang 71 SBT Hóa học 10: Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da?

A. F2

B. Cl2

C. I2

D. Br2

Lời giải   

Đáp án đúng là: D

Ở điều kiện thường, bromine (Br2) tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da.

Bài 23.6 trang 72 SBT Hóa học 10: Trong dãy hydrogen halide, từ HF đến HI, độ dài liên kết biến đổi như thế nào?

A. Không đổi

B. Giảm dần

C. Tăng dần

D. Tuần hoàn

Lời giải   

Đáp án đúng là: C

Do bán kính tăng nhanh từ F đến I

⇒ Trong dãy hydrogen halide, từ HF đến HI, độ dài liên kết tăng dần

Bài 23.7 trang 72 SBT Hóa học 10: Dung dịch hydrohalic acid có khả năng ăn mòn thủy tinh là

A. HCl

B. HI

C. HF

D. HBr

Lời giải   

Đáp án đúng là: C

Dung dịch HF có khả năng ăn mòn thủy tinh do có phản ứng:

SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

Bài 23.8 trang 72 SBT Hóa học 10: Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí Cl2 khi cho chất rắn nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl đặc, đun nóng?

A. CaCO3

B. NaHCO3

C. FeO

D. MnO2

Lời giải   

Đáp án đúng là: D

Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí Cl2 khi cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, đun nóng

MnO2 + 4HCl (đặc) →t° MnCl2 + Cl2 + 2H2O

Bài 23.9 trang 72 SBT Hóa học 10: Cho khí Cl2 tác dụng với dung dịch KOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa muối KCl và muối nào sau đây?

A. KClO

B. KClO3

C. KClO4

D. KClO2

Lời giải   

Đáp án đúng là: B

Cho khí Cl2 tác dụng với dung dịch KOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa muối KCl và muối KClO3

3Cl2 + 6KOH →t° 5KCl + KClO3 + 3H2O

Thông hiểu

Bài 23.10 trang 72 SBT Hóa học 10: Hydrohalic acid nào sau đây có tính acid mạnh nhất?

A. HI

B. HF

C. HCl

D. HBr

Lời giải   

Đáp án đúng là: A

Độ bên liên kết giảm dần từ HF đến HI ⇒ Nguyên tử H của H-I dễ tách ra trong dung dịch nhất.

⇒ Tính acid của HI mạnh nhất.

Bài 23.11 trang 72 SBT Hóa học 10: Quặng apatite, loại quặng phổ biến trong tự nhiên có chứa nguyên tố fluorine, có thành phần hóa học chính là

A. CF3Cl

B. NaF

C. Na3AlF6

D. Ca10(PO4)6F2

Lời giải   

Đáp án đúng là: D

Quặng apatite có thành phần hóa học chính là: Ca10(PO4)6F2

Bài 23.12 trang 72 SBT Hóa học 10: Ở nhiệt độ cao và có xúc tác, phản ứng giữa hydrogen với halogen nào sau đây xảy ra thuận nghịch?

A. F2

B. I2

C. Br2

D. Cl2

Lời giải   

Đáp án đúng là: B

Ở nhiệt độ cao (~300oC) và có xúc tác (Pt), phản ứng giữa hydrogen với I2 xảy ra thuận nghịch

H2 + I2 ⇄ 2HI

Bài 23.13 trang 72 SBT Hóa học 10: Trong các đơn chất halogen, từ F2 đến I2, nhiệt độ sôi biến đổi như thế nào?

A. Giảm dần

B. Tuần hoàn

C. Không đổi

D. Tăng dần

Lời giải   

Đáp án đúng là: D

Từ F2 đến I2, tương tác van der Waals tăng làm cho nhiệt độ sôi tăng.

Bài 23.14 trang 72 SBT Hóa học 10: Ở cùng điều kiện, giữa các phân tử đơn chất halogen nào sau đây có tương tác van der Waals mạnh nhất?

A. I2

B. Br2

C. Cl2

D. F2

Lời giải   

Đáp án đúng là: A

Các phân tử càng lớn và càng nhiều electron thì sự hỗn loạn của lớp vỏ electron càng lớn, tương tác khuếch tán giữa các phân tử càng mạnh ⇒ Tương tác van der Waals càng lớn.

Từ F2 đến I2 các phân tử có độ lớn tăng dần (vì bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I) và số electron tăng dần ⇒ Tương tác van der Waals tăng dần.

Vậy tương tác van der Waals mạnh nhất ở I2

Bài 23.15 trang 72 SBT Hóa học 10: Khi phản ứng với phi kim, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng nào sau đây?

A. Nhường 1 electron

B. Nhận 1 electron

C. Nhận 2 electron

D. Góp chung electron

Lời giải   

Đáp án đúng là: D

Khi phản ứng với phi kim, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng góp chung electron.

Bài 23.16 trang 73 SBT Hóa học 10: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất dưới áp suất thường?

A. HF

B. HBr

C. HCl

D. HI

Lời giải   

Đáp án đúng là: C

Nhiệt độ sôi tăng dần từ HCl đến HI.

HF có nhiệt độ sôi cao bất thường là do tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử.

Bài 23.17 trang 73 SBT Hóa học 10: Dung dịch nào sau đây có thể phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?

A. HCl

B. Br2

C. AgNO3

D. NaHCO3

Lời giải   

Đáp án đúng là: D

Sử dụng NaHCO3 để phân biệt hai dung dịch HCl và NaCl

Có khí thoát ra thì dung dịch đem thử là HCl

NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2↑

Không có hiện tượng gì là NaCl (không xảy ra phản ứng)

Bài 23.18 trang 73 SBT Hóa học 10: Hai chất nào sau đây được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine?

A. I2, HI

B. HI, HIO3

C. KI, KIO3

D. I2, AlI3

Lời giải   

Đáp án đúng là: C

KI, KIO3 được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine.

Bài 23.19 trang 73 SBT Hóa học 10: Không sử dụng chai, lọ thủy tinh mà thường dùng chai nhựa để chứa, đựng, bảo quản hydrohalic acid nào sau đây?

A. HF

B. HCl

C. HBr

D. HI

Lời giải   

Đáp án đúng là: A

Không sử dụng chai, lọ thủy tinh để đựng HF vì HF ăn mòn thủy tinh theo phương trình:

4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O

Vận dụng

Bài 23.20 trang 73 SBT Hóa học 10: Cho các phát biểu sau:

(a) Muối iodized dùng để phòng bệnh bướu cổ do thiếu iodine

(b) Chloramine – B được dùng phun khử khuẩn phòng dịch Covid – 19.

(c ) Nước Javel được dùng để tẩy màu và sát trùng,

(d) Muối ăn là nguyên liệu để sản xuất xút, chlorine, nước Javel.

Số phát biểu đúng là

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Lời giải   

Đáp án đúng là: D

Tất cả các phát biểu trên đều đúng.

Lưu ý: Chloramine – B (C6H6O2SNCl) là hợp chất hữu cơ chứa nguyên tử chlorine, dễ tác dụng với nước tạo thành hypocholrite có tác dụng diệt khuẩn mạnh:

C6H6O2SNCl + H2O → C6H6O2SNH + HClO

Bài 23.21 trang 73 SBT Hóa học 10: Hydrochloric acid được dùng để đánh sạch lớp gỉ đồng màu xanh gồm hydroxide và muối carbonate của một tấm đồng trước khi sơn.

Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra.

Lời giải   

Phương trình hóa học các phản ứng xảy ra.

Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

CuCO3 + 2HCl → CuCl2 + CO2 + 2H2O

Bài 23.22 trang 73 SBT Hóa học 10: Cho các dung dịch hydrofluoric acid, potassium iodide, sodium chloride, kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Khi dùng thuốc thử silicon dioxide và silver nitrate để nhận biết Y, Z thu được kết quả cho trong bảng sau:

Chất thử

Thuốc thử

Hiện tượng

Y

Silicon dioxide

Silicon dioxide bị hòa tan

Z

Silver nitrate

Có kết tủa màu vàng

 

Các dung dịch ban đầu được kí hiệu tương ứng là

A. Z, Y, X.

B. Y, X, Z

C. Y, Z, X

D. X, Z, Y.

Lời giải   

Đáp án đúng là: C

Y hòa tan được silicon dioxide nên Y là dung dịch HF:

SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

Z tác dụng với dung dịch silver nitrate thu được kết tủa vàng nên Z là potassium iodide: KI + AgNO3 → KNO3 + AgI↓(vàng)

X là dung dịch hydrofluoric acid.

Bài 23.23 trang 75 SBT Hóa học 10: Cho từ từ đến hết 10 g dung dịch X gồm NaF 0,84% và NaCl 1,17%, vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m.

Lời giải   

nNaCl = 10.1,17100.58,5=0,002(mol)

Thí nghiệm chỉ xảy ra phản ứng tạo kết tủa AgCl (lưu ý AgF là muối tan):

           NaCl + AgNO3→NaNO3+ AgCl↓Mol:    0,002                                  →              0,002

m = 0,002.143,5 = 0,287 (g)

Bài 23.24 trang 75 SBT Hóa học 10: Trong công nghiệp, nước Javel được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl không sử dụng màng ngăn điện cực. Khi đó, Cl2 và NaOH tạo thành sẽ tiếp tục phản ứng với nhau. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra khi sản xuất nước Javel. Xác định vai trò của NaCl và Cl2 trong mỗi phản ứng.

Lời giải   

Phản ứng điện phân sinh ra khí chlorine ở anode, hydrogen và soidum hydroxide ở cathode: 2NaCl + 2H2O →dpdd 2NaOH + H2 + Cl2

(trong phản ứng này NaCl là chất khử)

Do không có màng ngắn điện cực nên khí Cl2 và NaOH khuếch tán sang nhau trong bình điện phân và xảy ra phản ứng:

2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

(trong phản ứng này Cl2 đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa).

Tổng hợp hai phản ứng xảy ra trong quá trình điện phân là:

NaCl + H2O →dpdd NaClO + H2

Xem thêm các bài giải SBT Hoá học lớp 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 19: Tốc độ phản ứng

Bài 20: Ôn tập chương 6

Bài 21: Nhóm halogen

Bài 22: Hydrogen halide. Muối halide

Bài 23: Ôn tập chương 7

Lý thuyết Hóa học 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm halogen

1. Nguyên tử halogen

Cấu hình lớp electron ngoài cùng của các nguyên tử halogen có dạng: ns2np5 (có 7 electron ở lớp ngoài cùng).

→ Xu hướng: dễ nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất:

X + 1e → X–

2. Đơn chất halogen

– Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ F2 đến I2 do:

+ Tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.

+ Khối lượng phân tử tăng.

– Tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

– Các phản ứng hóa học được sử dụng để diều chế chlorine:

+ Trong công nghiệp:

2NaCl + 2H­2O→dpdd,  co mang ngan  2NaCl + H2 + Cl2.

+ Trong phòng thí nghiệm:

MnO2 + 4HCl(đặc) →to MnCl2 + Cl2 + 2H2O

2KMnO4 + 16HCl(đặc) → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

3. Hydrogen halide

– Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide

Giải thích:

HF lỏng có nhiệt độ sôi cao bất thường là do phân tử HF phân cực mạnh, có khả năng tạo liên kết hydrogen: H−F⋅⋅⋅H−F⋅⋅⋅H−F⋅⋅⋅.

Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng do:

– Lực tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.

– Khối lượng phân tử tăng.

– Xu hướng biến đổi tính acid:

Trong dãy hydrohalic acid, tính acid tăng từ hydrofluoric acid (yếu) đến hydroiodic acid (rất mạnh).

4. Muối halide

– Phân biệt các ion F–, Cl–, Br–, I– trong dung dịch muối và acid:

Dùng dung dịch silver nitrate (AgNO3) để phân biệt các ion halide (X–).

Trong đó:

+ Khi X– là F– thì không thấy sự biến đổi, do không có phản ứng hóa học xảy ra.

+ Khi X– là Cl– thì xuất hiện kết tủa trắng silver chloride (AgCl).

+ Khi X– là Br– thì xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt silver bromide (AgBr).

+ Khi X– là I– thì xuất hiện kết tủa màu vàng silver iodide (AgI).

Ví dụ: Phân biệt các dung dịch: NaF, NaCl, NaBr, NaI.

→ Dùng dung dịch AgNO3.

+ Không có hiện tượng gì là dung dịch NaF.

+ Xuất hiện kết tủa màu trắng là dung dịch NaCl.

NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl¯

+ Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt là dung dịch NaBr.

NaBr + AgNO3 → NaNO3 + AgBr¯

+ Xuất hiện kết tủa màu vàng là dung dịch NaI.

NaI + AgNO3 → NaNO3 + AgI¯

– Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự Cl– < Br– < I–.

Tags : Tags Giải SBT Hóa học 10
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Hóa học 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 3

Sách bài tập Hoá học 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Chuyên đề Hóa học 10 Bài 5: Sơ lược về phản ứng cháy, nổ | Kết nối tri thức

20 câu Trắc nghiệm Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Hydrogen halide. Muối halide (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10

Sách bài tập Hoá học 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một nhóm

Sách bài tập Hoá học 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 2

Chuyên đề Hóa học 10 Bài 4: Entropy và biến thiên năng lượng tự do Gibbs | Kết nối tri thức

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Hóa học 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Thành phần của nguyên tử
  2. Giải SGK Hóa học 10 Bài 2 (Kết nối tri thức): Nguyên tố hóa học
  3. Giải SGK Hóa học 10 Bài 3 (Kết nối tri thức): Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử
  4. Giải SGK Hóa học 10 Bài 4 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 1 
  5. Giải SGK Hóa học 10 Bài 5 (Kết nối tri thức): Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 
  6. Giải SGK Hóa học 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm
  7. Giải SGK Hóa học 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì
  8. Giải SGK Hóa học 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 
  9. Giải SGK Hóa học 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 2 
  10. Giải SGK Hóa học 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Quy tắc Octet 
  11. Giải SGK Hóa học 10 Bài 11 (Kết nối tri thức): Liên kết ion 
  12. Giải SGK Hóa học 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Liên kết cộng hóa trị 
  13. Giải SGK Hóa học 10 Bài 13 (Kết nối tri thức): Liên kết hydrogen và tương tác van der waals 
  14. Giải SGK Hóa học 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 3
  15. Giải SGK Hóa học 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Phản ứng oxi hóa – khử 
  16. Giải SGK Hóa học 10 Bài 16 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 4 
  17. Giải SGK Hóa học 10 Bài 17 (Kết nối tri thức): Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 
  18. Giải SGK Hóa học 10 Bài 18 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 5 
  19. Giải SGK Hóa học 10 Bài 19 (Kết nối tri thức): Tốc độ phản ứng 
  20. Giải SGK Hóa học 10 Bài 20 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 6

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz