Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Hóa học Lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Quy tắc octet (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10

By Admin Lop12.com 23/02/2026 0

Trắc nghiệm Hóa học 10 Bài 10: Quy tắc octet

Phần 1: Trắc nghiệm Quy tắc octet

Câu 1. Nguyên tố aluminium thuộc nhóm IIIA. Số electron hóa trị của nguyên tử nguyên tố aluminium là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án: C

Giải thích:

Số electron hóa trị = Số thứ tự nhóm A = 3.

 Nguyên tử aluminium có 3 electron hóa trị.

Câu 2. Nguyên tử chlorine có Z = 17. Số electron hóa trị của nguyên tử chlorine là

A. 3.

B. 5.

C. 6.

D. 7.

Đáp án: D

Giải thích:

Cấu hình electron của nguyên tử chlorine (Z = 17): 1s22s22p63s23p5.

Electron cuối cùng điền vào phần lớp p  Chlorine thuộc nhóm A.

 Số electron hóa trị = Số electron lớp ngoài cùng = 7.

Câu 3. Khi nguyên tử oxygen nhận thêm 2 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố nào?

A. Carbon.

B. Neon.

C. Sodium.

D. Argon.

Đáp án: B

Giải thích:

Nguyên tử oxygen có Z = 8 = Số proton = Số electron.

Nguyên tử oxygen nhận thêm 2 electron để tạo thành ion có 10 electron có cấu hình giống nguyên tử nguyên tố khí hiếm Argon (Ar4): 1s22s22p6.

Câu 4. Nguyên tử Na nhường đi 1 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố nào?

A. Oxygen.

B. Carbon.

C. Magnesium.

D. Neon.

Đáp án: D

Giải thích:

Nguyên tử Na có Z = 11 = Số proton = Số electron.

Nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo thành ion có 10 electron  có cấu hình giống nguyên tử nguyên tố khí hiếm Argon (Ar): 1s22s22p6.

Câu 5. Quy tắc octet:

A. Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm.

B. Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron của nguyên tử chlorine.

C. Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng vừa nhường, vừa nhận electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm.

D. Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng vừa nhường, vừa nhận electron để đạt tới cấu hình electron của nguyên tử chlorine.

Đáp án: A

Giải thích:

Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm. Vì các khí hiếm (trừ helium) đều có 8 electron lớp ngoài cùng nên quy tắc này được gọi là quy tắc octet.

Câu 6. Theo thuyết cấu tạo hóa học, sự liên kết giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể được giải thích bằng

A. sự giảm năng lượng khi các nguyên tử kết hợp lại với nhau.

B. sự tăng năng lượng khi các nguyên tử kết hợp lại với nhau.

C. sự giảm bán kính nguyên tử khi các nguyên tử kết hợp lại với nhau.

D. sự tăng bán kính nguyên tử khi các nguyên tử kết hợp lại với nhau.

Đáp án: A

Giải thích:

Theo thuyết cấu tạo hóa học, sự liên kết giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể được giải thích bằng sự giảm năng lượng khi các nguyên tử kết hợp lại với nhau.

Câu 7. Khi tạo liên kết hóa học thì nguyên tử có xu hướng

A. đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm He.

B. đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

C. nhường electron để tạo thành ion dương.

D. nhận electron để tạo thành ion âm.

Đáp án: B

Giải thích:

Khi tạo liên kết hóa học thì nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

Câu 8. Liên kết hóa học là

A. là sự kết hợp giữa hai nguyên tử phi kim để tạo thành phân tử bền vững hơn.

B. là sự trao đổi electron giữa các nguyên tử tạo thành phân tử.

C. sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành ion đa nguyên tử.

D. sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

Đáp án: D

Giải thích:

Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

Câu 9. Trong các phản ứng hóa học, các electron nào tham gia vào quá trình tạo thành liên kết?

A. chỉ có các electron thuộc phân lớp s.

B. chỉ có các electron thuộc phân lớp p.

C. chỉ có các electron thuộc lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng.

D. chỉ có các electron thuộc lớp trong cùng.

Đáp án: C

Giải thích:

Trong các phản ứng hóa học, chỉ có các electron thuộc lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng tham gia vào quá trình tạo thành liên kết.

Câu 10. Nguyên tử Mg có 2 electron hóa trị, được biểu diễn là

A. –Mg–

B. Mg=

C. Mg :

D. : Mg

Đáp án: C

Giải thích:

Các electron hóa trị của nguyên tử một nguyên tố được quy ước biểu diễn bằng các dấu chấm đặt xung quanh kí hiệu nguyên tố.

Nguyên tử Mg có 2 electron hóa trị. Biểu diễn như sau: Mg

Câu 11. Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử kim loại nhường electron để tạo thành

A. ion âm.

B. ion dương.

C. ion đa nguyên tử mang điện tích âm.

D. ion đa nguyên tử mang điện tích dương.

Đáp án: B

Giải thích:

Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử kim loại nhường electron để tạo thành ion dương.

Ví dụ: Nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo thành ion dương.

Na → Na+ + 1e

Câu 12. Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử phi kim nhận electron để tạo thành

A. ion âm.

B. ion dương.

C. ion đa nguyên tử mang điện tích âm.

D. ion đa nguyên tử mang điện tích dương.

Đáp án: A

Giải thích:

Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử phi kim nhận electron để tạo thành ion âm.

Ví dụ:

Cl + 1e → Cl–

Câu 13. Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử Cl2, mỗi nguyên tử chlorine

A. góp chung 1 electron.

B. góp chung 2 electron.

C. góp chung 3 electron.

D. góp chung 4 electron.

Đáp án: A

Giải thích:

Cấu hình electron của nguyên tử Cl (Z = 17): [Ne]3s23p5.

Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử Cl2, nguyên tử Cl có 7 electron hóa trị, mỗi nguyên tử Cl cần thêm 1 electron để đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử Cl góp chung 1 electron.

Phân tử Cl2 được biểu diễn:

TOP 15 câu Trắc nghiệm Quy tắc octet có đáp án - Hóa học lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1) 

Xung quanh mỗi nguyên tử Cl đều có 8 electron.

Câu 14. Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử H2O,

A. mỗi nguyên tử hydrogen cần thêm 2 electron và nguyên tử oxygen cần thêm 1 electron.

B. mỗi nguyên tử hydrogen cần thêm 1 electron và nguyên tử oxygen cần thêm 2 electron.

C. mỗi nguyên tử hydrogen cần thêm 2 electron và nguyên tử oxygen cần thêm 2 electron.

D. mỗi nguyên tử hydrogen cần thêm 1 electron và nguyên tử oxygen cần thêm 1 electron.

Đáp án: B

Giải thích:

Cấu hình electron của nguyên tử H (Z = 1): 1s1.

Cấu hình electron của nguyên tử O (Z = 8): 1s22s22p4.

Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử H2O, nguyên tử hydrogen có 1 electron hóa trị, nguyên tử oxygen có 6 electron hóa trị, mỗi nguyên tử hydrogen cần thêm 1 electron (để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm He) và nguyên tử oxygen cần thêm 2 electron (để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm Ne).

Câu 15. Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử NaF:

A. nguyên tử Na nhận 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích âm, nguyên tử F nhường 1 electron tạo thành hạt mang điện tích dương.

B. nguyên tử Na nhận 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích dương, nguyên tử F nhường 1 electron tạo thành hạt mang điện tích âm.

C. nguyên tử Na nhường 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích dương, nguyên tử F nhận 1 electron tạo thành hạt mang điện tích âm.

D. nguyên tử Na nhường 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích âm, nguyên tử F nhận 1 electron tạo thành hạt mang điện tích dương.

Đáp án: C

Giải thích:

Cấu hình electron của nguyên tử:

Na (Z = 11): [Ne]3s1  có 1 electron lớp ngoài cùng.

F (Z = 9): 1s22s22p5  có 7 electron lớp ngoài cùng.

Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử NaF, nguyên tử Na có 1 electron hóa trị, nguyên tử F có 7 electron hóa trị, nguyên tử Na nhường 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích dương, nguyên tử F nhận 1 electron tạo thành hạt mang điện tích âm. Các hạt này đều đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet và có điện tích trái dấu nên hút nhau.

Phần 2: Lý thuyết Quy tắc octet

I. Khái niệm liên kết hóa học

Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

Trong các phản ứng hóa học, chỉ có các electron thuộc lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng tham gia vào quá trình tạo thành liên kết.

Các electron hóa trị của nguyên tử một nguyên tố được quy ước biểu diễn bằng các dấu chấm đặt xung quanh kí hiệu nguyên tố.

Ví dụ:

II. Quy tắc octet

Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm. Vì các khí hiếm (trừ helium) đều có 8 electron lớp ngoài cùng nên quy tắc này được gọi là quy tắc octet.

Ví dụ 1: Xét sự hình thành liên kết hóa học trong phân tử Cl2.

Cấu hình electron của nguyên tử Cl (Z = 17): [Ne]3s23p5.

Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử Cl2, nguyên tử Cl có 7 electron hóa trị, mỗi nguyên tử Cl cần thêm 1 electron để đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử Cl góp chung 1 electron.

Phân tử Cl2 được biểu diễn:

Xung quanh mỗi nguyên tử Cl đều có 8 electron.

Ví dụ 2: Xét sự hình thành liên kết hóa học trong phân tử NaF.

Cấu hình electron của nguyên tử:

Na (Z = 11): [Ne]3s1  có 1 electron lớp ngoài cùng.

F (Z = 9): 1s22s22p5  có 7 electron lớp ngoài cùng.

Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử NaF, nguyên tử Na có 1 electron hóa trị, nguyên tử F có 7 electron hóa trị, nguyên tử Na nhường 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích dương, nguyên tử F nhận 1 electron tạo thành hạt mang điện tích âm. Các hạt này đều đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet và có điện tích trái dấu nên hút nhau.

Xem thêm các bài trắc nghiệm Hóa học 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Bài 9: Ôn tập chương 2

Trắc nghiệm Bài 10: Quy tắc octet

Trắc nghiệm Bài 11: Liên kết ion

Trắc nghiệm Bài 12: Liên kết cộng hóa trị

Trắc nghiệm Bài 13: Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals

Tags : Tags Trắc nghiệm Hóa học 10
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. 20 câu Trắc nghiệm Chương 7: Nguyên tố nhóm halogen (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10
  2. 20 câu Trắc nghiệm Hydrogen halide. Muối halide (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10
  3. 20 câu Trắc nghiệm Nhóm halogen (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10
  4. 20 câu Trắc nghiệm Chương 6: Tốc độ phản ứng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10
  5. 20 câu Trắc nghiệm Tốc độ phản ứng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10
  6. 20 câu Trắc nghiệm Chương 5: Năng lượng hóc học (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10
  7. 20 câu Trắc nghiệm Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10
  8. 20 câu Trắc nghiệm Chương 4 Phản ứng oxi hóa – khử (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10
  9. 20 câu Trắc nghiệm Phản ứng oxi hóa – khử (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10
  10. 20 câu Trắc nghiệm Chương 3: Liên kết hóa học (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10
  11. 20 câu Trắc nghiệm Liên kết hydrogen và tương tác van der waals (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10
  12. 20 câu Trắc nghiệm Liên kết cộng hóa trị (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10
  13. 20 câu Trắc nghiệm Liên kết ion (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10
  14. 20 câu Trắc nghiệm Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10
  15. 20 câu Trắc nghiệm Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10
  16. 20 câu Trắc nghiệm Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10
  17. 20 câu Trắc nghiệm Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10
  18. 20 câu Trắc nghiệm Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10
  19. 20 câu Trắc nghiệm Chương 1: Cấu tạo nguyên tử (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10
  20. 20 câu Trắc nghiệm Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ