Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Hóa học Lớp 10

Giải SGK Hóa học 10 Bài 18 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 5 

By Admin Lop12.com 22/02/2026 0

Giải bài tập Hóa học lớp 10 Bài 18: Ôn tập chương 5

I. Hệ thống hóa kiến thức

Giải hóa học 10 trang 89 Kết nối tri thức

II. Luyện tập

Câu hỏi 1 trang 89 Hóa học 10: Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):

P (s, đỏ) → P (s, trắng)  ΔrH298o = 17,6 kJ

Điều này chứng tỏ phản ứng:

A. thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.               

B. thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.

C. tỏa nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.                

D. tỏa nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.

Phương pháp giải:

Chất phản ứng → Sản phẩm

ΔrH298o > 0 ( phản ứng thu nhiệt)

ΔrH298o < 0 ( phản ứng tỏa nhiệt)

– Biến thiên enthalpy của phản ứng được xác định bằng hiệu số giữa tổng nhiệt tạo thành các chất sản phẩm (sp) và tổng nhiệt tạo thành của các chất đầu (cđ).

Lời giải:

ΔrH298o = 17,6 kJ > 0

=> Phản ứng thu nhiệt, nhiệt tạo thành P trắng lớn hơn P đỏ

=> P trắng bền hơn P đỏ

=> Đáp án: B

Câu hỏi 2 trang 89 Hóa học 10: Cho biết biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện tiêu chuẩn:

 (ảnh 1)

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2: ΔrH298o (CO2(g)) = – 393,5 kJ/mol

Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là:

A. -110,5 kJ/mol              

B. +110,5 kJ/mol              

C. -141,5 kJ/mol              

D. -221,0 kJ/mol

Phương pháp giải:

Nhiệt tạo thành của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.

Lời giải:

ΔrH298o = ΔrH298o (CO2(g)) – ΔrH298o (CO(g))

-283,0 = – 393,5 –  ΔrH298o (CO(g))

=> ΔrH298o (CO(g)) = -393,5 + 283 = -110,5 kJ/mol

=> Đáp án A

Câu hỏi 3 trang 89 Hóa học 10: Dung dịch glucose (C6H­12O6) 5% có khối lượng riêng là 1,02 g/mL, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành CO2(g) và H2O (l) tỏa ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ. Một người bệnh được truyền một chai chứa 500 ml dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa thành glucose mà bênh nhân đó có thể nhận được là:

A. +397,09 kJ.                       

B.+381,67 kJ.                         

C. +389,30 kJ.                            

D. +416,02 kJ.

Phương pháp giải:

Cứ 1 mol glucose được đốt cháy sẽ tỏa ra lượng nhiệt là 2803,0 kJ.

Lời giải:

 (ảnh 2)

Giải hóa học 10 trang 90 Kết nối tri thức

Câu hỏi 4 trang 90 Hóa học 10: Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:

 (ảnh 3)

Biến thiên enthalpy của phản ứng C3H8(g) → CH4(g) + C2H4(g) có giá trị là

A. +103 kJ.                            

B. -103 kJ.                             

C. +80 kJ.                                   

D. -80 kJ.

Phương pháp giải:

  (ảnh 4)

Lời giải:

 (ảnh 5)

Câu hỏi 5 trang 90 Hóa học 10: Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:

CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)  ΔrH298o = -890,3 kJ

Biến nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l)  tương ứng là -393,5 và -285,8 kJ/mol.

Hãy tính nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane.

Phương pháp giải:

  (ảnh 6)

Lời giải:

  (ảnh 7)

Câu hỏi 6 trang 90 Hóa học 10: So sánh nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg cồn (C2H5OH) và 1 kg tristearin (C57H110O6), có trong mỡ lợn). Cho biết:

 (ảnh 8)

Phương pháp giải:

Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều

Lời giải:

 (ảnh 9)

Câu hỏi 7 trang 90 Hóa học 10: Biết CH3COCH3có công thức cấu tạo:

 (ảnh 10)

Từ số liệu năng lượng liên kết ở Bảng 12.2, hãy xác định biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy acetone (CH3CO­CH3).

CH3COCH3(g) + 4O2(g) →  3CO2(g) + 3H2O (g)

Phương pháp giải:

  (ảnh 11)

Lời giải:

 (ảnh 12)

Câu hỏi 8 trang 90 Hóa học 10: Một bình gas (khí hóa lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ mol 1:2. Xác định nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 12 kg khí gas trên ở điều kiện chuẩn

Cho biết các phản ứng:

 (ảnh 13)

Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10 000 kJ nhiệt ( hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12kg?

Phương pháp giải:

Cứ 1 mol khí propane đốt cháy tỏa 2220 kJ

Cứ 1 mol khí butane đốt cháy tỏa 2874 kJ

Lời giải:

Gọi số mol của propane và butane lần lượt là x và  y

2x – y = 0

44x + 58y = 12000

=> x = 75 mol và y = 150 mol

75 mol khí propane đốt cháy tỏa 75 . 2220 = 166500 kJ

150 mol khí butane đốt cháy tỏa 150 . 2874 = 431100 kJ

Tổng lượng nhiệt bình gas 12 kg có thê cung cấp là 166500 + 431100 = 597600 kJ

Một ngày,  bình gas cần cung cấp lượng nhiệt thực tế là 10000 : 0,8 = 12500 kJ

Số ngày để hộ gia đình sử dụng hết bình gas 12 kg là: 597600 : 12500 = 48 ngày

Bài giảng Hóa học 10 Bài 18: Ôn tập chương 5 – Kết nối tri thức

Xem thêm các bài giải SGK Hóa học lớp 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 17: Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học

Bài 18: Ôn tập chương 5 

Bài 19: Tốc độ phản ứng 

Bài 20: Ôn tập chương 6

Bài 21: Nhóm halogen

Tags : Tags Giải SGK Hóa học 10
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Hóa học 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 3

Sách bài tập Hoá học 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 2

Chuyên đề Hóa học 10 Bài 5: Sơ lược về phản ứng cháy, nổ | Kết nối tri thức

20 câu Trắc nghiệm Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Hydrogen halide. Muối halide (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10

Sách bài tập Hoá học 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một nhóm

Sách bài tập Hoá học 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Quy tắc octet

Chuyên đề Hóa học 10 Bài 4: Entropy và biến thiên năng lượng tự do Gibbs | Kết nối tri thức

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Hóa học 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Thành phần của nguyên tử
  2. Giải SGK Hóa học 10 Bài 2 (Kết nối tri thức): Nguyên tố hóa học
  3. Giải SGK Hóa học 10 Bài 3 (Kết nối tri thức): Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử
  4. Giải SGK Hóa học 10 Bài 4 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 1 
  5. Giải SGK Hóa học 10 Bài 5 (Kết nối tri thức): Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 
  6. Giải SGK Hóa học 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm
  7. Giải SGK Hóa học 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì
  8. Giải SGK Hóa học 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 
  9. Giải SGK Hóa học 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 2 
  10. Giải SGK Hóa học 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Quy tắc Octet 
  11. Giải SGK Hóa học 10 Bài 11 (Kết nối tri thức): Liên kết ion 
  12. Giải SGK Hóa học 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Liên kết cộng hóa trị 
  13. Giải SGK Hóa học 10 Bài 13 (Kết nối tri thức): Liên kết hydrogen và tương tác van der waals 
  14. Giải SGK Hóa học 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 3
  15. Giải SGK Hóa học 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Phản ứng oxi hóa – khử 
  16. Giải SGK Hóa học 10 Bài 16 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 4 
  17. Giải SGK Hóa học 10 Bài 17 (Kết nối tri thức): Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 
  18. Giải SGK Hóa học 10 Bài 19 (Kết nối tri thức): Tốc độ phản ứng 
  19. Giải SGK Hóa học 10 Bài 20 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 6
  20. Giải SGK Hóa học 10 Bài 21 (Kết nối tri thức): Nhóm halogen 

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz