Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Hóa học Lớp 10

Giải SGK Hóa học 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 3

By Admin Lop12.com 22/02/2026 0

Giải bài tập Hóa học lớp 10 Bài 14: Ôn tập chương 3

I. Hệ thống hóa kiến thức

Giải hóa học 10 trang 69 Kết nối tri thức

II. Luyện tập

Câu 1 trang 69 Hóa học 10: Dãy các chất nào dưới dây mà tất cả các phân tử đều có liên kết ion?

A. Cl2, Br2, I2, HCl.                                       

B. Na2O, KCl, BaCl2, Al2O3.

C. HCl, H2S, NaCl, N2O                                

D. MgO, H2SO4, H3PO4, HCl.

Phương pháp giải:

Liên kết ion thường là liên kết giữa 1 kim loại điển hình và 1 phi kim điển hình. Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn hơn hoặc bằng 1,7.

Lời giải:

A. loại do liên kết trong Cl2 là liên kết cộng hóa trị.

C. loại do liên kết trong HCl là liên kết cộng hóa trị.

D. loại do liên kết trong HCl là liên kết cộng hóa trị.

=> Đáp án B.

Câu 2 trang 69 Hóa học 10: Dãy các chất nào dưới đây mà tất cả các phân tử đều có liên kết cộng hóa trị không phân cực?

A. N2, CO2, Cl2, H2.                                       

B. N2, Cl2, H2, HCl.

C. N2, HI, Cl2, CH4                                        

D. Cl2, O2, N2, F2.

Phương pháp giải:

Liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự góp chung electron của 2 nguyên tử, cặp electron đó không lệch về phía nguyên tử nào. Tất cả các phân tử được hình thành từ 2 nguyên tử giống nhau đều tạo liên kết cộng hóa trị không phân cực.

Lời giải:

Đáp án D là các phân tử được tạo bởi các nguyên tử giống nhau

=> Hiệu độ âm điện = 0

Đáp án D

Câu 3 trang 69 Hóa học 10: Viết công thức cấu tạo và công thức Lewis của các phân tử sau: PH3, H2O, C2H6. Trong phân tử nào có liên kết phân cực mạnh nhất.

Phương pháp giải:

– Từ công thức electron, ta thay thế cặp electron chung thành các gạch nối thu được công thức Lewis. Từ công thức Lewis, chỉ giữ lại các gạch nối còn các cặp electron không tham gia liên kết sẽ không viết.

– Trong phân tử, khi hai nguyên tử liên kết cộng hóa trị với nhau, liên kết đó sẽ lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

Lời giải:

+ PH3

  (ảnh 1)

CT Lewis                                               CT cấu tạo

+ H2O

  (ảnh 2)

CT Lewis                                               CT cấu tạo

+ C2H6

  (ảnh 3)

CT Lewis                                                 CT cấu tạo

Giữa 3 phân tử H2O, PH3 và C2H6, nguyên tử O có độ âm điện lớn hơn cả nên liên kết trong H2O là phân cực mạnh nhất.

Câu 4 trang 69 Hóa học 10: Dựa vào giá trị độ âm điện của các nguyên tử trong bảng 6.2, xác định loại liên kết trong phân tử các chất: CH4, CaCl2, HBr, NH3.

Phương pháp giải:

 (ảnh 1)

Lời giải:

– Hiệu độ âm điện của C và H là 2,55 – 2,2 = 0,35 nên liên kết C – H trong phân tử CH4 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

– Hiệu độ âm điện của Cl2 và Ca là 3,16 – 1,1 = 2,06 nên liên kết Ca – Cl trong phân tử CaCl2 là liên kết ion.

–  Hiệu độ âm điện của Br và H là 2,96 – 2,2 = 0,76 nên liên kết H – Br trong phân tử HBr là liên kết cộng hóa trị phân cực .

–  Hiệu độ âm điện của N và H là 3,04 – 2,2 = 0,84 nên liên kết N – H  trong phân tử NH3 là liên kết cộng hóa trị phân cực.

Câu 5 trang 69 Hóa học 10: Cho dãy các oxide sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7.

a) Độ phân cực của các liên kết trong dãy các oxide trên thay đổi như thế nào?

b) Dựa vào giá trị độ âm điện của các nguyên tố trong Bảng 6.2, cho biết loại liên kết ( ion, cộng hóa trị phân cực, cộng hóa trị không phân cực) trong từng phân tử oxide.

Phương pháp giải:

a) Các nguyên tử trong nguyên tố có hiệu độ âm điện càng lớn thì càng phân cực. Đối với các oxide, khi nguyên tố còn lại có độ âm điện càng lớn thì độ phân cực càng mạnh.

Trong 1 chu kì, độ âm điện tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

b)

 (ảnh 1)

Lời giải:

a)

Độ âm điện sắp xếp theo chiều tăng dần của các nguyên tố: Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl.

=> Độ phân cực của các liên kết trong dãy Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7 tăng dần.

b)

 (ảnh 2)

Câu 6 trang 69 Hóa học 10: a) Cho dãy các phân tử C2H4, CH3OH, NH3. Phân tử nào trong dãy có thể tạo liên kết hydrogen? Vì sao?

b) Vẽ sơ đồ biểu diễn liên kết hydrogen giữa các phân tử đó?

Phương pháp giải:

a)

 Liên kết hydrogen được hình thành dựa trên hai điều kiện:

– Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,…

– Nguyên tử F, O, N…. liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.

b)

Liên kết hydrogen được biểu diễn bằng dấu ba chấm (…)

Lời giải:

a)

Liên kết hydrogen được hình thành dựa trên hai điều kiện:

– Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,…

– Nguyên tử F, O, N…. liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.

Phân tử có thể tạo liên kết hydrogen là CH3OH, NH3 do O và N còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

b)

 (ảnh 1) 

Liên kết hydrogen giữa các phân tử CH3OH

  (ảnh 2)

Liên kết hydrogen giữa các phân tử NH3

Bài giảng Hóa học 10 Bài 14: Ôn tập chương 3 – Kết nối tri thức

Xem thêm các bài giải SGK Hóa học lớp 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 13: Liên kết hydrogen và tương tác van der waals

Bài 14: Ôn tập chương 3

Bài 15: Phản ứng oxi hóa – khử

Bài 16: Ôn tập chương 4 

Bài 17: Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học

Tags : Tags Giải SGK Hóa học 10
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Sách bài tập Hoá học 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một nhóm

Sách bài tập Hoá học 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 2

Chuyên đề Hóa học 10 Bài 5: Sơ lược về phản ứng cháy, nổ | Kết nối tri thức

20 câu Trắc nghiệm Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Hydrogen halide. Muối halide (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10

Giải SGK Hóa học 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Phản ứng oxi hóa – khử 

Sách bài tập Hoá học 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Quy tắc octet

Chuyên đề Hóa học 10 Bài 4: Entropy và biến thiên năng lượng tự do Gibbs | Kết nối tri thức

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Hóa học 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Thành phần của nguyên tử
  2. Giải SGK Hóa học 10 Bài 2 (Kết nối tri thức): Nguyên tố hóa học
  3. Giải SGK Hóa học 10 Bài 3 (Kết nối tri thức): Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử
  4. Giải SGK Hóa học 10 Bài 4 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 1 
  5. Giải SGK Hóa học 10 Bài 5 (Kết nối tri thức): Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 
  6. Giải SGK Hóa học 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm
  7. Giải SGK Hóa học 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì
  8. Giải SGK Hóa học 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 
  9. Giải SGK Hóa học 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 2 
  10. Giải SGK Hóa học 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Quy tắc Octet 
  11. Giải SGK Hóa học 10 Bài 11 (Kết nối tri thức): Liên kết ion 
  12. Giải SGK Hóa học 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Liên kết cộng hóa trị 
  13. Giải SGK Hóa học 10 Bài 13 (Kết nối tri thức): Liên kết hydrogen và tương tác van der waals 
  14. Giải SGK Hóa học 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Phản ứng oxi hóa – khử 
  15. Giải SGK Hóa học 10 Bài 16 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 4 
  16. Giải SGK Hóa học 10 Bài 17 (Kết nối tri thức): Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 
  17. Giải SGK Hóa học 10 Bài 18 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 5 
  18. Giải SGK Hóa học 10 Bài 19 (Kết nối tri thức): Tốc độ phản ứng 
  19. Giải SGK Hóa học 10 Bài 20 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 6
  20. Giải SGK Hóa học 10 Bài 21 (Kết nối tri thức): Nhóm halogen 

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz