Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Hóa học Lớp 10

Chuyên đề Hóa học 10 Bài 2: Phản ứng hạt nhân | Kết nối tri thức

By Admin Lop12.com 23/02/2026 0

Giải bài tập Chuyên đề Hóa học 10 Bài 2: Phản ứng hạt nhân

Giải Chuyên đề Hóa học 10 trang 13, 15

A/ Câu hỏi đầu bài

Câu hỏi mở đầu trang 13 Chuyên đề Hóa 10: Loại phản ứng nào liên quan đến phóng xạ được sử dụng để chẩn đoán và điều trị bệnh trong y học, sản xuất điện năng và xác định niên đại trong khảo cổ, …?

Lời giải:

Đồng vị phóng xạ và phản ứng hạt nhân liên quan đến phóng xạ được sử dụng để chuẩn đoán và điều trị bệnh trong y học, sản xuất điện năng và xác định niên đại trong khảo cổ, …

B/ Câu hỏi giữa bài

II. Phóng xạ tự nhiên

Câu hỏi 1 trang 15 Chuyên đề Hóa 10: Hoàn thành phương trình hạt nhân sau đây:

a) P1532→?  +  e−10     

b) K1943→C2043a  +  ?

Lời giải:

a) P1532→?  +  e−10     

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: 15 = Z + (-1) ⇒ Z = 16

Áp dụng định luật bảo toàn số khối: 32 = A + 0 ⇒ A = 32

Hoàn thành phương trình hạt nhân: P1532→S1632  +  e−10

b) K1943→C2043a  +  ?

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: 19 = Z + (-1) ⇒ Z = 20

Áp dụng định luật bảo toàn số khối: 43 = A + 0 ⇒ A = 43

Hoàn thành phương trình hạt nhân: K1943→C2043a  +  e−10

Câu hỏi 2 trang 15 Chuyên đề Hóa 10: Viết phương trình biểu diễn sự phóng xạ của các đồng vị:

a) R88226a→ ?   +   α  

b) N93237p→  ?  +  α

c) S1632→  ?  +  β       

d) H13→  ?  +  β

Lời giải:

Lưu ý:

– Hạt ∝ là hạt nhân nguyên tử H24e và hạt β là e−10.

– Trong phản ứng hạt nhân, cả số khối và điện tích đều được bảo toàn.

Chuyên đề Hóa 10 Bài 2: Phản ứng hạt nhân - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Câu hỏi 3 trang 15 Chuyên đề Hóa 10: Hạt nhân T90223h bức xạ liên tiếp hai electron, tạo ra một đồng vị uranium. Viết phương trình biểu diễn quá trình đó.

Lời giải:

Phương trình biểu diễn quá trình hạt nhân T90223h bức xạ liên tiếp hai electron, tạo ra một đồng vị uranium:

T90223h→U92223+ 2e−10

Giải Chuyên đề Hóa học 10 trang 16

III. Phóng xạ nhân tạo

Câu hỏi 4 trang 16 Chuyên đề Hóa 10: Ở tầng cao khí quyển, do tác dụng của neutron có trong tia vũ trụ, N714 phân rã thành C614 và proton. Viết phương trình của phản ứng hạt nhân đó.

Lời giải:

Phương trình của phản ứng hạt nhân trên là:

N714+n01→  614C  +H11

Câu hỏi 5 trang 16 Chuyên đề Hóa 10: Hoàn thành các phản ứng hạt nhân sau:

Chuyên đề Hóa 10 Bài 2: Phản ứng hạt nhân - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải:

Chuyên đề Hóa 10 Bài 2: Phản ứng hạt nhân - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Câu hỏi 6 trang 16 Chuyên đề Hóa 10: Xét phản ứng phân hạch đơn giản sau:

92235U+  01n→  52137Te  +X+  2(01n). X là hạt nhân nào sau đây?

Chuyên đề Hóa 10 Bài 2: Phản ứng hạt nhân - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

92235U+  01n→  52137Te  +XZA+  2(01n)

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: 92 + 0 = 52 + Z + 2.0 ⇒ Z = 40

Áp dụng định luật bảo toàn số khối: 235 + 1 = 137 + A + 2.1 ⇒ A = 97

⇒ X là hạt nhân Z4097r

IV. Ứng dụng của đồng vị phóng xạ và phản ứng hạt nhân

Giải Chuyên đề Hóa học 10 trang 18

Câu hỏi 7 trang 18 Chuyên đề Hóa 10: Hãy nêu những ứng dụng quan trọng của các đồng vị sau: C2760o,  P1530,  I53131,  P94239u.

Lời giải:

– Đồng vị phóng xạ C2760o là nguồn phát xạ γ thông dụng nhất. Các tia γ phát ra từ Co có khả năng xuyên sau nên bức xạ γ được dùng để chụp ảnh, điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể, …

C2759o   +  n01  →  C2760o

Sau đó C2760o  →  N2860i  +  e−10        E ≈ 1,25 MeV

– Các tia phóng xạ phát ra từ P1530   hay   S3890r được dùng để điều trị các bệnh ung thư bên ngoài như ung thư da, bằng cách áp các túi nhựa đựng đồng vị vào vùng bị tổn thương.

– Đồng vị phóng xạ I53131 dùng để chuẩn đoán và chữa bệnh bướu cổ.

– Đồng vị P94239u dùng làm nhiên liệu trong các lò phản ứng hạt nhân để sản xuất ra điện (nhà máy điện nguyên tử) và các tàu phá băng, …

Câu hỏi 8 trang 18 Chuyên đề Hóa 10: Đồng vị phóng xạ plutonium (P94239u) có khả năng phân hạch hạt nhân để giải phóng ra một năng lượng cực lớn và được sử dụng trong nhà máy điện nguyên tử để sản xuất ra điện. Đồng vị P94239u có thể phân rã theo ba cách: (1) Nhận 1 electron; (2) bức xạ 1 positron; (3) bức xạ 1 hạt ∝.

Hãy viết phương trình cho mỗi trường hợp đó.

Lời giải:

Chú ý:

Hạt positron hay còn gọi là electron dương (e+10)

Chuyên đề Hóa 10 Bài 2: Phản ứng hạt nhân - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Tags : Tags Giải chuyên đề Hóa học 10
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Hóa học 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 3

Sách bài tập Hoá học 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Chuyên đề Hóa học 10 Bài 6: Điểm chớp cháy. Nhiệt độ ngọn lửa. Nhiệt độ tự bốc cháy | Kết nối tri thức

20 câu Trắc nghiệm Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Hydrogen halide. Muối halide (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 10

Sách bài tập Hoá học 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một nhóm

Sách bài tập Hoá học 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 2

Chuyên đề Hóa học 10 Bài 5: Sơ lược về phản ứng cháy, nổ | Kết nối tri thức

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Hóa học 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Thành phần của nguyên tử
  2. Giải SGK Hóa học 10 Bài 2 (Kết nối tri thức): Nguyên tố hóa học
  3. Giải SGK Hóa học 10 Bài 3 (Kết nối tri thức): Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử
  4. Giải SGK Hóa học 10 Bài 4 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 1 
  5. Giải SGK Hóa học 10 Bài 5 (Kết nối tri thức): Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 
  6. Giải SGK Hóa học 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm
  7. Giải SGK Hóa học 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì
  8. Giải SGK Hóa học 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 
  9. Giải SGK Hóa học 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 2 
  10. Giải SGK Hóa học 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Quy tắc Octet 
  11. Giải SGK Hóa học 10 Bài 11 (Kết nối tri thức): Liên kết ion 
  12. Giải SGK Hóa học 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Liên kết cộng hóa trị 
  13. Giải SGK Hóa học 10 Bài 13 (Kết nối tri thức): Liên kết hydrogen và tương tác van der waals 
  14. Giải SGK Hóa học 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 3
  15. Giải SGK Hóa học 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Phản ứng oxi hóa – khử 
  16. Giải SGK Hóa học 10 Bài 16 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 4 
  17. Giải SGK Hóa học 10 Bài 17 (Kết nối tri thức): Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 
  18. Giải SGK Hóa học 10 Bài 18 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 5 
  19. Giải SGK Hóa học 10 Bài 19 (Kết nối tri thức): Tốc độ phản ứng 
  20. Giải SGK Hóa học 10 Bài 20 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 6

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz