Giải Tiếng anh 12 Unit 7: The world of mass media
Ngữ pháp Unit 7: The world of mass media
Adverbial clauses of manner and result
(Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức và mệnh đề kết quả)
Một mệnh đề trạng ngữ là một mệnh đề phụ thuộc có chức năng như một trạng ngữ. Có nhiều loại mệnh đề trạng ngữ khác nhau.
– Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức giải thích việc gì được thực hiện như thế nào. Nó sử dụng các liên từ như as (như là), as if (như thể là), và like (giống như).
Ví dụ: He’s acting as if he were my father.
(Anh ấy hành động như thể anh ý là bố tôi.)
Chú ý: Chúng ta sử dụng were với tất cả đại từ sau as if.
– Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả chỉ ra kết quả của một hành động hay một tình huống. Nó thường sử dụng các liên từ như so…that (quá… đến nỗi mà) và such…that (quá…đến nỗi mà).
S + V + so + adj + that + mệnh đề
S + V + such + cụm danh từ + that + mệnh đề
Ví dụ: The weather was so hot that we couldn’t sleep.
= It was such hot weather that we couldn’t sleep.
(Thời tiết quá nóng đến nỗi mà chúng tôi không thể ngủ được.)
Unit 7 Getting Started lớp 12 trang 88, 89
Promoting a charity event
(Quảng bá sự kiện từ thiện)
1. Listen and read.
(Nghe và đọc.)
Mark: Hi. Mai. What’s up? You look so worried!
Mai: I’m so stressed! The school charity club is planning a music show, and I’m in charge of the publicity for the event. But it’s so difficult to think of ways to attract people’s attention. There hasn’t been much interest so far.
Linda: Why don’t you place an advert in the local newspaper? Everybody reads it, and I’m sure an advert there can help draw attention to the event.
Mai: It’ll be too expensive. I’m afraid we can’t afford to promote the show as if it were a big profit-making event.
Mark: I see… How about putting up posters in the area?
Mai: Well, they’re not expensive, but there’re so many of them that viewers may not pay enough attention to our poster.
Mark: How about the Internet?
Mai: You mean running commercials online? That will cost lots of money, too.
Mark: Not necessarily. We can post information on social media sites, which is free and effective. In fact, they are such popular tools of communication nowadays that everybody uses them to advertise products and events, and connect with people.
Mai: I’ve thought of that, but I don’t have a big social media presence like you do.
Linda: Well, perhaps you should consider all of our suggestions. First, I’ll phone the local newspaper to see if they offer any discounts for charity advertising.
Mark: And I can help you promote the event on the Internet. Let’s get together this afternoon to design some posters, too.
Mai: Thanks so much! See you then.

Phương pháp giải:
Tạm dịch:
Mark: Xin chào. Mai. Có chuyện gì vậy? Trông bạn có vẻ lo lắng quá!
Mai: Mình căng thẳng quá! Câu lạc bộ từ thiện của trường đang lên kế hoạch tổ chức một buổi biểu diễn ca nhạc và tớ chịu trách nhiệm quảng bá cho sự kiện này. Nhưng thật khó để nghĩ ra cách thu hút sự chú ý của mọi người. Cho đến nay vẫn chưa có nhiều sự quan tâm.
Linda: Tại sao bạn không đặt một quảng cáo trên tờ báo địa phương? Mọi người đều đọc nó và tớ chắc chắn rằng một quảng cáo ở báo có thể giúp thu hút sự chú ý đến sự kiện này.
Mai: Việc đó sẽ quá tốn kém. Tớ e rằng chúng tớ không đủ khả năng để quảng bá buổi biểu diễn như thể đây là một sự kiện thu lợi nhuận lớn.
Mark: Tớ hiểu rồi… Việc dán áp phích ở khu vực này thì sao?
Mai: Ồ, chúng không đắt tiền, nhưng có quá nhiều đến nỗi người xem có thể không chú ý đến tấm áp phích của chúng ta.
Mark: Thế còn Internet thì sao?
Mai: Ý bạn là chạy quảng cáo trực tuyến? Việc đó cũng sẽ tốn rất nhiều tiền.
Mark: Không nhất thiết. Chúng ta có thể đăng thông tin lên các trang truyền thông xã hội một cách miễn phí và hiệu quả. Trên thực tế, ngày nay chúng là những công cụ giao tiếp phổ biến đến mức mọi người đều sử dụng chúng để quảng cáo sản phẩm và sự kiện cũng như kết nối với mọi người.
Mai: Tớ đã nghĩ đến điều đó, nhưng tớ không có độ nhận diện lớn trên mạng xã hội như bạn.
Linda: Có lẽ bạn nên cân nhắc tất cả những gợi ý của chúng tớ. Đầu tiên, tớ sẽ gọi điện cho tờ báo địa phương để xem liệu họ có giảm giá cho quảng cáo từ thiện hay không.
Mark: Và tớ có thể giúp bạn quảng bá sự kiện này trên Internet. Chiều nay chúng ta hãy cùng nhau thiết kế vài tấm poster nhé.
Mai: Cảm ơn rất nhiều! Gặp bạn sau.
2. Read the conversation again and circle the correct answers.
(Đọc lại đoạn hội thoại và khoanh tròn những câu trả lời đúng.)
1. Advertising in the local newspaper is cheap/ expensive, but it will attract/won’t attract people’s attention.
2. Posters are expensive/not expensive, but people may/may not notice them.
3. Posting information on social media sites is a very popular way of promoting/selling things.
4. Linda/Mark will help Mai with promoting the event on the Internet.
Lời giải chi tiết:
1. Advertising in the local newspaper is expensive, but it will attract people’s attention.
(Quảng cáo trên báo địa phương tuy tốn kém nhưng sẽ thu hút được sự chú ý của mọi người.)
cheap (adj): rẻ tiền >< expensive (adj): đắt tiền
Thông tin:
Linda: Why don’t you place an advert in the local newspaper? Everybody reads it, and I’m sure an advert there can help draw attention to the event.
(Tại sao bạn không đặt một quảng cáo trên tờ báo địa phương? Mọi người đều đọc nó và tôi chắc chắn rằng một quảng cáo ở đó có thể giúp thu hút sự chú ý đến sự kiện này.)
Mai: It’ll be too expensive. I’m afraid we can’t afford to promote the show as if it were a big profit-making event.
(Nó sẽ quá đắt. Tôi e rằng chúng tôi không đủ khả năng để quảng bá buổi biểu diễn như thể đây là một sự kiện thu lợi nhuận lớn.)
2. Posters are not expensive, but people may not notice them.
(Áp phích không đắt nhưng mọi người có thể không chú ý đến chúng.)
Thông tin:
Mark: I see… How about putting up posters in the area?
(Tôi hiểu rồi… Việc dán áp phích ở khu vực này thì sao?)
Mai: Well, they’re not expensive, but there’re so many of them that viewers may not pay enough attention to our poster.
(Ồ, chúng không đắt tiền, nhưng có quá nhiều đến nỗi người xem có thể không chú ý đến tấm áp phích của chúng ta.)
3. Posting information on social media sites is a very popular way of promoting things.
(Đăng thông tin trên các trang mạng xã hội là một cách quảng cáo rất phổ biến.)
– promoting (V-ing): quảng cáo
– selling (V-ing): bán hàng
Thông tin: Mark: Not necessarily. We can post information on social media sites, which is free and effective. In fact, they are such popular tools of communication nowadays that everybody uses them to advertise products and events, and connect with people.
(Không cần thiết. Chúng ta có thể đăng thông tin lên các trang truyền thông xã hội một cách miễn phí và hiệu quả. Trên thực tế, ngày nay chúng là những công cụ giao tiếp phổ biến đến mức mọi người đều sử dụng chúng để quảng cáo sản phẩm và sự kiện cũng như kết nối với mọi người.)
4. Mark will help Mai with promoting the event on the Internet.
(Mark sẽ giúp Mai quảng bá sự kiện trên Internet.)
Thông tin: Mark: And I can help you promote the event on the Internet. Let’s get together this afternoon to design some posters, too.
(Và tôi có thể giúp bạn quảng bá sự kiện này trên Internet. Chiều nay chúng ta hãy cùng nhau thiết kế vài tấm poster nhé.)
3. Find words in 1 with the following meanings.
(Tìm các từ ở bài 1 có nghĩa như sau.)
1. p__________: the activity of ensuring that somebody or something gets a lot of attention from lots of people
2. v__________: people who watch or look at something
3. c__________: advertisements on television, on the radio, or on a website
4. p__________: the ability to make a strong impression on other people
Lời giải chi tiết:
1. publicity: the activity of ensuring that somebody or something gets a lot of attention from lots of people
(công khai: hoạt động đảm bảo rằng ai đó hoặc điều gì đó nhận được nhiều sự chú ý từ nhiều người)
2. viewers: people who watch or look at something
(khán giả: người xem hoặc nhìn cái gì đó)
3. commercials: advertisements on television, on the radio, or on a website
(quảng cáo: quảng cáo trên truyền hình, trên đài phát thanh hoặc trên trang web)
4. presence: the ability to make a strong impression on other people
(nhận diện: khả năng tạo ấn tượng mạnh với người khác)
4. Match the two clauses to make sentences used in 1.
(Nối hai mệnh đề để tạo thành câu dùng ở bài 1.)
1. They can’t afford to promote the show | a. that everybody uses them to advertise products and events, and connect with people. |
2. Mai doesn’t have a big social media presence | b. as if it were a big profit-making event. |
3. There’re so many posters | c. like Mark does. |
4. They are such popular tools of communication nowadays | d. that viewers may not pay enough attention to their poster. |
Lời giải chi tiết:
1. b | 2. c | 3. d | 4. a |
1 – b. They can’t afford to promote the show as if it were a big profit-making event.
(Họ không đủ khả năng để quảng bá chương trình như thể đó là một sự kiện thu lợi nhuận lớn.)
Thông tin: I’m afraid we can’t afford to promote the show as if it were a big profit-making event.
(Tớ e rằng chúng tớ không đủ khả năng để quảng bá buổi biểu diễn như thể đây là một sự kiện thu lợi nhuận lớn.)
2 – c. Mai doesn’t have a big social media presence like Mark does.
(Mai không có độ nhận diện lớn trên mạng xã hội như Mark.)
Thông tin: I’ve thought of that, but I don’t have a big social media presence like you do.
(Tớ đã nghĩ đến điều đó, nhưng tớ không có độ nhận diện lớn trên mạng xã hội như bạn.)
3 – d. There’re so many posters that viewers may not pay enough attention to their poster.
(Có quá nhiều áp phích đến nỗi người xem có thể không chú ý đến áp phích của họ.)
Thông tin: Well, they’re not expensive, but there’re so many of them that viewers may not pay enough attention to our poster.
(Ồ, chúng không đắt tiền, nhưng có quá nhiều đến nỗi người xem có thể không chú ý đến tấm áp phích của chúng ta.)
4 – a. They are such popular tools of communication nowadays that everybody uses them to advertise products and events, and connect with people.
(Chúng là những công cụ giao tiếp phổ biến ngày nay đến nỗi mọi người đều sử dụng chúng để quảng cáo sản phẩm và sự kiện cũng như kết nối với mọi người.)
Thông tin: In fact, they are such popular tools of communication nowadays that everybody uses them to advertise products and events, and connect with people.
(Trên thực tế, ngày nay chúng là những công cụ giao tiếp phổ biến đến mức mọi người đều sử dụng chúng để quảng cáo sản phẩm và sự kiện cũng như kết nối với mọi người.)
Unit 7 Language lớp 12 trang 90, 91
Pronunciation 1
Linking /r/ between two vowels
(Liên kết /r/ giữa hai nguyên âm)
1. Listen and repeat. Pay attention to the linking /r/. Then practise saying the sentences in pairs.
(Nghe và lặp lại. Hãy chú ý đến liên kết /r/. Sau đó thực hành nói các câu theo cặp.)
1. I’m sure ᴗ an advert there can help draw ᴗ attention to the event.
(Tôi chắc chắn rằng một quảng cáo ở đó có thể giúp thu hút sự chú ý đến sự kiện này.)
2. We can’t afford to promote the show as if it were ᴗ a big profit-making event.
(Chúng tôi không đủ khả năng để quảng cáo chương trình như thể đó là một sự kiện thu lợi nhuận lớn.)
3. Perhaps you should consider ᴗ all of our suggestions.
(Có lẽ bạn nên cân nhắc tất cả những gợi ý của chúng tôi.)
4. I’ll phone the local newspaper to see if they offer ᴗ any discounts for charity advertising.
(Tôi sẽ gọi điện cho tờ báo địa phương để xem họ có giảm giá cho quảng cáo từ thiện không.)
Pronunciation 2
2. Mark (ᴗ) the places where the linking /r/ can appear. Listen and check. Then practise saying the sentences.
(Đánh dấu (ᴗ) những vị trí mà âm /r/ có thể xuất hiện. Nghe và kiểm tra. Sau đó thực hành nói các câu.)
1. I saw an interesting advert about the charity event.
2. Traditional mass media, for example, TV and newspapers, are still popular
3. There are more adverts on TV nowadays.
4. There is a law against sharing private photos without permission.
Lời giải chi tiết:
1. I saw ᴗ an interesting advert about the charity event.
(Tôi thấy một quảng cáo thú vị về sự kiện từ thiện.)
2. Traditional mass media, for ᴗ example, TV and newspapers, are still popular.
(Các phương tiện thông tin đại chúng truyền thống như TV và báo chí vẫn còn phổ biến.)
3. There ᴗ are more adverts on TV nowadays.
(Ngày nay có nhiều quảng cáo trên TV hơn.)
4. There ᴗ is a law against sharing private photos without permission.
(Có luật cấm chia sẻ ảnh riêng tư mà không được phép.)
Vocabulary 1
The mass media
(Phương tiện truyền thông đại chúng)
1. Match each word (1-5) with its meaning (a-e).
(Nối mỗi từ (1-5) với nghĩa của nó (a-e).)
1. reliable (adj) 2. bias (n) 3. fake news (n) 4. the press (n) 5. update (v) | a. to add the most recent information to something b. newspapers and magazines c. a strong feeling in favour of or against a group of people d. that is likely to be true or correct e. reports or stories that are not true |
Lời giải chi tiết:
1. d | 2. c | 3. e | 4. b | 5. a |
1 – d. reliable (adj): that is likely to be true or correct
(đáng tin cậy: điều đó có thể đúng hoặc chính xác)
2 – c. bias (n): a strong feeling in favour of or against a group of people
(thành kiến: cảm giác mạnh mẽ ủng hộ hoặc chống lại một nhóm người)
3 – e. fake news (n): reports or stories that are not true
(tin giả: tin tức hoặc câu chuyện không có thật)
4 – b. the press (n): newspapers and magazines
(báo chí: báo và tạp chí)
5 – a. update (v): to add the most recent information to something
(cập nhật: thêm thông tin mới nhất vào một cái gì đó)
Vocabulary 2
2. Complete the following text using the correct forms of the words in 1.
(Hoàn thành đoạn văn sau bằng cách sử dụng dạng đúng của các từ trong phần 1.)
Nowadays, information on the Internet is (1) _______ very quickly. The Internet has also changed (2) _______, and forced newspapers and magazines to move online. However, not all information on the Internet is (3) _______. Some information sources on the Internet may spread (4) _______, which confuses people. Others may contain strong (5) _______ against certain groups of people in society such as women or old people. Therefore, users should be careful when accessing information on the Internet.
Lời giải chi tiết:
1. updated | 2. the press | 3. reliable | 4. fake news | 5. bias |
Giải thích:
1. Sau động từ to be “is” cần V3/ed để thể hiện câu bị động => updated
2. Sau động từ “changed” cần danh từ làm tân ngữ => the press
3. Sau động từ “is” cần tính từ => reliable
4. Sau động từ “spread” cần danh từ làm tân ngữ => fake news
5. Sau tính từ “strong” cần danh từ => bias
Nowadays, information on the Internet is updated very quickly. The Internet has also changed the press, and forced newspapers and magazines to move online. However, not all information on the Internet is reliable. Some information sources on the Internet may spread fake news, which confuses people. Others may contain strong bias against certain groups of people in society such as women or old people. Therefore, users should be careful when accessing information on the Internet.
Tạm dịch:
Ngày nay, thông tin trên Internet được cập nhật rất nhanh chóng. Internet cũng đã làm thay đổi báo chí, buộc các tờ báo và tạp chí phải chuyển sang hình thức trực tuyến. Tuy nhiên, không phải mọi thông tin trên Internet đều đáng tin cậy. Một số nguồn thông tin trên Internet có thể phát tán tin giả, khiến người dân hoang mang. Những người khác có thể có thành kiến mạnh mẽ đối với một số nhóm người nhất định trong xã hội như phụ nữ hoặc người già. Vì vậy, người dùng nên cẩn thận khi truy cập thông tin trên Internet.
Grammar 1
Adverbial clauses of manner and result
(Mệnh đề trạng từ chỉ cách thức và kết quả)
1. Combine the sentences using suitable adverbial clauses.
(Nối các câu sử dụng mệnh đề trạng từ phù hợp.)
1. My brother was looking at me nervously. I thought he was guilty of something.
(Anh trai tôi đang nhìn tôi lo lắng. Tôi tưởng anh ấy có tội gì đó.)
=> My brother was looking at me nervously like _________________________.
2. There is so much information available online. People sometimes get confused.
(Có rất nhiều thông tin có sẵn trên mạng. Mọi người đôi khi bị nhầm lẫn.)
=> There is so much information available online _________________________.
3. The injured reporter was talking in front of the camera. The pain didn’t affect him at all.
(Phóng viên bị thương đang nói chuyện trước ống kính. Cơn đau không ảnh hưởng gì đến anh cả.)
=> The injured reporter was talking in front of the camera _________________________.
4. The Internet is a very powerful tool. As a result, it allows people to share information and ideas from around the world.
(Internet là một công cụ rất mạnh mẽ. Kết quả là nó cho phép mọi người chia sẻ thông tin và ý tưởng từ khắp nơi trên thế giới.)
=> The Internet is such a powerful tool _________________________.
Phương pháp giải:
An adverbial clause of manner explains how something is done. It uses subordinating conjunctions such as as, as if, and like.
(Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức giải thích cách thực hiện một việc gì đó. Nó sử dụng các liên từ phụ thuộc như as, if, và like.)
Example: He’s acting as if he were my father.
(Ví dụ: Anh ấy hành động như thể anh ấy là bố tôi.)
Note: We use the subjunctive were with all pronouns after as if
(Lưu ý: Chúng ta sử dụng giả định were với tất cả các đại từ theo sau as if)
An adverbial clause of result indicates the result of an action or a situation. It often uses subordinating conjunctions such as so… that and such… that
(Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả chỉ ra kết quả của một hành động hoặc một tình huống. Nó thường sử dụng các liên từ phụ thuộc như so… that và such… that)
Example: The weather was so hot that we couldn’t sleep.
(Ví dụ: Thời tiết nóng đến mức chúng tôi không thể ngủ được)
Lời giải chi tiết:
1. My brother was looking at me nervously like he was guilty of something.
(Anh trai tôi đang nhìn tôi lo lắng như thể anh ấy đã phạm tội gì đó.)
2. There is so much information available online that people sometimes get confused.
(Có quá nhiều thông tin trên mạng khiến mọi người đôi khi bị nhầm lẫn.)
3. The injured reporter was talking in front of the camera as if the pain didn’t affect him at all.
(Người phóng viên bị thương đang nói chuyện trước ống kính như thể cơn đau không hề ảnh hưởng đến anh ấy.)
4. The Internet is such a powerful tool that it allows people to share information and ideas from around the world.
(Internet là một công cụ mạnh mẽ cho phép mọi người chia sẻ thông tin và ý tưởng từ khắp nơi trên thế giới.)
Grammar 2
2. Work in pairs. Talk about a type of mass media you use in your everyday life, using adverbial clauses of manner and result.
(Làm việc theo cặp. Nói về một loại phương tiện truyền thông đại chúng mà bạn sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, sử dụng các mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức và kết quả.)
Example: (Ví dụ)
I like watching TV so much that I always have the TV on at home. There are so many interesting programmes to watch that it is sometimes impossible to watch them all. When I’m not home, I watch my favourite TV channels on my smartphone.
(Tôi thích xem TV đến mức tôi luôn bật TV ở nhà. Có rất nhiều chương trình thú vị để xem đến mức đôi khi không thể xem hết được. Khi tôi không ở nhà, tôi xem các kênh truyền hình yêu thích trên điện thoại thông minh của mình.)
Lời giải chi tiết:
I access so much information from the Internet that allows me to stay up-to-date on a vast range of topics. There is such a continuous flow of data available online that it can be overwhelming at times. Therefore, I have to analyze information efficiently to get reliable knowledge.
(Tôi truy cập rất nhiều thông tin từ Internet, điều đó cho phép tôi luôn cập nhật về nhiều chủ đề khác nhau. Có một luồng dữ liệu trực tuyến liên tục đến mức đôi khi có thể khiến tôi choáng ngợp. Vì vậy, tôi phải phân tích thông tin một cách hiệu quả để có được kiến thức đáng tin cậy.)
Unit 7 Reading lớp 12 trang 92, 93
Digital media vs. traditional media
(Phương tiện truyền thông kỹ thuật số so với phương tiện truyền thông truyền thống)
1. Work in pairs. Read the first section of the article. Discuss the following questions.
(Làm việc theo cặp. Đọc phần đầu tiên của bài viết. Thảo luận các câu hỏi sau đây.)
Do you think that digital media can replace traditional media? Why/Why not?
(Bạn có nghĩ rằng phương tiện truyền thông kỹ thuật số có thể thay thế phương tiện truyền thông truyền thống? Tại sao/ tại sao không?)
Lời giải chi tiết:
I don’t think that digital media can replace traditional media because not everyone has access to the internet or smart devices. Traditional media can ensure wider audience reach in certain areas. Besides, traditional media often has stricter fact-checking, making it a more reliable source of information compared to the prevalence of “fake news” online.
(Tôi không nghĩ rằng phương tiện kỹ thuật số có thể thay thế phương tiện truyền thống vì không phải ai cũng có thể truy cập internet hoặc thiết bị thông minh. Phương tiện truyền thông truyền thống có thể đảm bảo tiếp cận đối tượng rộng hơn ở một số khu vực nhất định. Bên cạnh đó, các phương tiện truyền thông truyền thống thường có quy trình kiểm tra thực tế chặt chẽ hơn, khiến nó trở thành nguồn thông tin đáng tin cậy hơn so với tình trạng tràn lan “tin giả” trên mạng.)
2. Read the article. Match the highlighted words with their meanings.
(Đọc bài viết. Nối những từ được đánh dấu với nghĩa của chúng.)
DEBATE CORNER
Digital media is any form of media that is created, viewed, and distributed via electronic devices. Examples of digital media include websites, social media, videos, video games, digital advertising, software, and electronic books. With the development of technology and smart devices in recent years, digital media saw a sharp rise. This raises the question of whether digital media will replace traditional media such as printed newspapers, broadcast TV, and radio. Below are two opinion pieces sent to our Debate Corner this week.
Nowadays, it is much easier and more convenient to access information via digital media. Most digital content is also freely accessible. All it takes is a few clicks, and you can read the latest news, watch videos, or see online adverts. In addition, digital media forms are more interactive. For example, customers can provide instant feedback, which can be used to solve any problems. In return, almost every organisation can reach its target customers easily via digital media. Furthermore, digital media is more flexible since information can be updated easily and frequently. By contrast, articles in printed newspapers or adverts on TV cannot be changed immediately. With more than 75 million social media users in Viet Nam and the number is increasing, it will not be long before traditional media becomes a thing of the past. – Minh Quang
Digital media is very convenient, but its strengths are also its own weaknesses. Since anyone with access to computers and the Internet can post or share information online, it raises the question of how credible it is. On the other hand, traditional media offers information from reliable sources that are fact-checked. Moreover, let us not forget that digital media relies on the Internet and smart devices to work well. There are still remote or disadvantaged areas in Viet Nam where access to technology is limited or too expensive. Many people also still struggle with technology. So although digital media is on the rise, traditional media such as printed newspapers, broadcast TV, and radio is here to stay. – Pham Hoa
1. distributed 2. accessible 3. interactive 4. credible | a. that can be trusted or believed b. that allows information to be passed continuously and in both directions between different devices or users c. that can be reached, used, seen, etc. d. given to a large number of people |
Phương pháp giải:
Tạm dịch:
GÓC TRANH LUẬN
Phương tiện kỹ thuật số là bất kỳ hình thức phương tiện nào được tạo, xem và phân phối thông qua các thiết bị điện tử. Ví dụ về phương tiện truyền thông kỹ thuật số bao gồm các trang web, phương tiện truyền thông xã hội, video, trò chơi điện tử, quảng cáo kỹ thuật số, phần mềm và sách điện tử. Với sự phát triển của công nghệ và thiết bị thông minh trong những năm gần đây, phương tiện truyền thông kỹ thuật số có sự phát triển mạnh mẽ. Điều này đặt ra câu hỏi liệu phương tiện truyền thông kỹ thuật số có thay thế được các phương tiện truyền thông truyền thống như báo in, truyền hình và đài phát thanh hay không. Dưới đây là hai ý kiến được gửi đến Góc tranh luận của chúng tôi trong tuần này.
Ngày nay, việc tiếp cận thông tin qua các phương tiện kỹ thuật số đã dễ dàng và thuận tiện hơn rất nhiều. Hầu hết nội dung kỹ thuật số cũng có thể truy cập miễn phí. Tất cả chỉ cần một vài cú nhấp chuột và bạn có thể đọc tin tức mới nhất, xem video hoặc xem quảng cáo trực tuyến. Ngoài ra, các hình thức truyền thông kỹ thuật số có tính tương tác cao hơn. Ví dụ: khách hàng có thể cung cấp phản hồi tức thì, phản hồi này có thể được sử dụng để giải quyết mọi vấn đề. Đổi lại, hầu hết mọi tổ chức đều có thể tiếp cận khách hàng mục tiêu một cách dễ dàng thông qua phương tiện truyền thông kỹ thuật số. Hơn nữa, phương tiện truyền thông kỹ thuật số linh hoạt hơn vì thông tin có thể được cập nhật dễ dàng và thường xuyên. Ngược lại, các bài viết trên báo in hay quảng cáo trên TV không thể thay đổi ngay lập tức. Với hơn 75 triệu người dùng mạng xã hội ở Việt Nam và con số này ngày càng tăng, sẽ không lâu nữa các phương tiện truyền thông truyền thống sẽ trở thành quá khứ. – Minh Quang
Phương tiện truyền thông kỹ thuật số rất tiện lợi nhưng điểm mạnh cũng chính là điểm yếu của nó. Vì bất kỳ ai có quyền truy cập vào máy tính và Internet đều có thể đăng hoặc chia sẻ thông tin trực tuyến, điều đó đặt ra câu hỏi về độ tin cậy của thông tin đó. Mặt khác, phương tiện truyền thông truyền thống cung cấp thông tin từ các nguồn đáng tin cậy đã được kiểm chứng thực tế. Hơn nữa, chúng ta đừng quên rằng phương tiện truyền thông kỹ thuật số dựa vào Internet và các thiết bị thông minh để hoạt động tốt. Vẫn còn những vùng sâu vùng xa hoặc khó khăn ở Việt Nam, nơi khả năng tiếp cận công nghệ còn hạn chế hoặc quá đắt đỏ. Nhiều người vẫn còn phải vật lộn với công nghệ. Vì vậy, mặc dù các phương tiện truyền thông kỹ thuật số đang phát triển, các phương tiện truyền thông truyền thống như báo in, truyền hình và đài phát thanh vẫn tiếp tục tồn tại. – Phạm Hoa
Lời giải chi tiết:
1 – d. distributed: given to a large number of people
(phân phối: trao cho một số lượng lớn người)
2 – c. accessible: that can be reached, used, seen, etc.
(có thể truy cập: có thể tiếp cận, sử dụng, nhìn thấy, v.v.)
3 – b. interactive: that allows information to be passed continuously and in both directions between different devices or users
(tương tác: cho phép thông tin được truyền liên tục và theo cả hai hướng giữa các thiết bị hoặc người dùng khác nhau)
4 – a. credible: that can be trusted or believed
(đáng tin cậy: có thể được tin cậy hoặc tin tưởng)
3. Read the article again. Write Q next to Quang’s opinion, H next to Hoa’s opinion, and N if it is not their opinion.
(Đọc lại bài viết. Viết Q bên cạnh ý kiến của Quang, H bên cạnh ý kiến của Hoa, và N nếu đó không phải là ý kiến của họ.)
1. Digital media will replace traditional media in our country soon. 2. Digital media will replace traditional media, but that won’t be soon. 3. Traditional media will become more accessible in the future. 4. Both traditional and digital media will be in use in the future. 5. The future is uncertain for both traditional and digital media. | ______ ______ ______ ______ ______ |
Lời giải chi tiết:
| 1. Q | 2. N | 3. N | 4. H | 5. N |
1. Q
Digital media will replace traditional media in our country soon.
(Phương tiện truyền thông kỹ thuật số sẽ sớm thay thế phương tiện truyền thống ở nước ta.)
Thông tin: With more than 75 million social media users in Viet Nam and the number is increasing, it will not be long before traditional media becomes a thing of the past.
(Với hơn 75 triệu người dùng mạng xã hội ở Việt Nam và con số này ngày càng tăng, sẽ không lâu nữa các phương tiện truyền thông truyền thống sẽ trở thành quá khứ.)
2. N
Digital media will replace traditional media, but that won’t be soon.
(Phương tiện kỹ thuật số sẽ thay thế phương tiện truyền thống, nhưng điều đó sẽ không sớm xảy ra.)
3. N
Traditional media will become more accessible in the future.
(Phương tiện truyền thông truyền thống sẽ trở nên dễ tiếp cận hơn trong tương lai.)
4. H
Both traditional and digital media will be in use in the future.
(Cả phương tiện truyền thống và kỹ thuật số sẽ được sử dụng trong tương lai.)
Thông tin: So although digital media is on the rise, traditional media such as printed newspapers, broadcast TV, and radio is here to stay.
(Vì vậy, mặc dù các phương tiện truyền thông kỹ thuật số đang phát triển, các phương tiện truyền thông truyền thống như báo in, truyền hình và đài phát thanh vẫn tiếp tục tồn tại.)
5. N
The future is uncertain for both traditional and digital media.
(Tương lai không chắc chắn cho cả phương tiện truyền thông truyền thống và kỹ thuật số.)
4. Read the article again. Choose the correct answers.
(Đọc lại bài viết. Chọn những đáp án đúng.)
1. What are the three main reasons that Quang gives to support his view?
(Circle THREE correct choices)
A. All digital media content is free to use.
B. Digital media can be accessed easily.
C. Information on digital media can be updated many times.
D. Users can interact with content and post opinions on digital media.
E. Customers are more flexible online.
2. Why does Quang mention the fact that many organisations can reach its customers via digital media?
A. To prove that advertisements on digital media are highly accessible.
B. To suggest that customers can interact well on digital media.
C. To show that digital media allows interaction between both sides.
D. To prove that digital media forms are easier to use than traditional ones.
3. What are the three main reasons that Hoa gives to support her view?
(Circle THREE correct choices)
A. Information on digital media cannot always be trusted.
B. The government only supports the use of traditional media.
C. People in areas with limited access to technology still use traditional media.
D. Not everyone is comfortable with technology.
E. Traditional media forms are friendlier to users than digital ones.
4. Why does Hoa say ‘here to stay’ in her opinion piece?
A. To show that digital media will only continue to be used in her country.
B. To confirm her opinion that traditional media has become a part of life and will continue to be popular.
C. To emphasise that printed newspapers can easily be sent to remote places.
D. To state her opinion that digital media is on the rise.
Lời giải chi tiết:
| 1. B, C. D | 2. C | 3. A, C, D | 4. B |
1. B, C, D
What are the three main reasons that Quang gives to support his view?
(Ba lý do chính mà Quang đưa ra để ủng hộ quan điểm của mình là gì?)
(Circle THREE correct choices)
(Khoanh tròn BA lựa chọn đúng)
A. All digital media content is free to use.
(Tất cả nội dung truyền thông kỹ thuật số đều được sử dụng miễn phí.)
B. Digital media can be accessed easily.
(Phương tiện kỹ thuật số có thể được truy cập dễ dàng.)
C. Information on digital media can be updated many times.
(Thông tin trên phương tiện kỹ thuật số có thể được cập nhật nhiều lần.)
D. Users can interact with content and post opinions on digital media.
(Người dùng có thể tương tác với nội dung và đăng ý kiến trên phương tiện kỹ thuật số.)
E. Customers are more flexible online.
(Khách hàng trực tuyến linh hoạt hơn.)
Thông tin:
– Nowadays, it is much easier and more convenient to access information via digital media.
(Ngày nay, việc tiếp cận thông tin qua các phương tiện kỹ thuật số đã dễ dàng và thuận tiện hơn rất nhiều.)
– Furthermore, digital media is more flexible since information can be updated easily and frequently.
(Hơn nữa, phương tiện truyền thông kỹ thuật số linh hoạt hơn vì thông tin có thể được cập nhật dễ dàng và thường xuyên.)
– For example, customers can provide instant feedback, which can be used to solve any problems.
(Ví dụ, khách hàng có thể cung cấp phản hồi tức thì, phản hồi này có thể được sử dụng để giải quyết mọi vấn đề.)
2. C
Why does Quang mention the fact that many organisations can reach its customers via digital media?
(Tại sao Quang lại đề cập đến việc nhiều tổ chức có thể tiếp cận khách hàng thông qua phương tiện truyền thông kỹ thuật số?)
A. To prove that advertisements on digital media are highly accessible.
(Để chứng minh rằng quảng cáo trên phương tiện kỹ thuật số có khả năng tiếp cận cao.)
B. To suggest that customers can interact well on digital media.
(Để gợi ý rằng khách hàng có thể tương tác tốt trên phương tiện kỹ thuật số.)
C. To show that digital media allows interaction between both sides.
(Để chứng tỏ rằng phương tiện truyền thông kỹ thuật số cho phép tương tác giữa hai bên.)
D. To prove that digital media forms are easier to use than traditional ones.
(Chứng minh rằng hình thức truyền thông số dễ sử dụng hơn hình thức truyền thống.)
Thông tin: For example, customers can provide instant feedback, which can be used to solve any problems. In return, almost every organisation can reach its target customers easily via digital media.
(Ví dụ, khách hàng có thể cung cấp phản hồi tức thì, phản hồi này có thể được sử dụng để giải quyết mọi vấn đề. Đổi lại, hầu hết mọi tổ chức đều có thể tiếp cận khách hàng mục tiêu một cách dễ dàng thông qua phương tiện truyền thông kỹ thuật số.)
3. A, C, D
What are the three main reasons that Hoa gives to support her view?
(Ba lý do chính mà Hoa đưa ra để ủng hộ quan điểm của mình là gì?)
(Circle THREE correct choices)
(Khoanh tròn BA lựa chọn đúng)
A. Information on digital media cannot always be trusted.
(Thông tin trên phương tiện kỹ thuật số không phải lúc nào cũng đáng tin cậy.)
B. The government only supports the use of traditional media.
(Chính phủ chỉ hỗ trợ việc sử dụng các phương tiện truyền thông truyền thống.)
C. People in areas with limited access to technology still use traditional media.
(Người dân ở những khu vực có khả năng tiếp cận công nghệ hạn chế vẫn sử dụng phương tiện truyền thông truyền thống.)
D. Not everyone is comfortable with technology.
(Không phải ai cũng cảm thấy thoải mái với công nghệ.)
E. Traditional media forms are friendlier to users than digital ones.
(Các hình thức truyền thông truyền thống thân thiện với người dùng hơn các hình thức kỹ thuật số.)
Thông tin:
– Since anyone with access to computers and the Internet can post or share information online, it raises the question of how credible it is.
(Vì bất kỳ ai có quyền truy cập vào máy tính và Internet đều có thể đăng hoặc chia sẻ thông tin trực tuyến, điều đó đặt ra câu hỏi về độ tin cậy của thông tin đó.)
– There are still remote or disadvantaged areas in Viet Nam where access to technology is limited or too expensive.
(Vẫn còn những vùng sâu vùng xa hoặc khó khăn ở Việt Nam, nơi khả năng tiếp cận công nghệ còn hạn chế hoặc quá đắt đỏ.)
– Many people also still struggle with technology.
(Nhiều người vẫn còn phải vật lộn với công nghệ.)
4. B
Why does Hoa say ‘here to stay’ in her opinion piece?
(Tại sao Hoa lại nói “vẫn tiếp tục tồn tại” trong phần ý kiến của mình?)
A. To show that digital media will only continue to be used in her country.
(Để chứng tỏ rằng phương tiện truyền thông kỹ thuật số sẽ chỉ tiếp tục được sử dụng ở đất nước của cô ấy.)
B. To confirm her opinion that traditional media has become a part of life and will continue to be popular.
(Để khẳng định ý kiến của mình rằng phương tiện truyền thông truyền thống đã trở thành một phần của cuộc sống và sẽ tiếp tục phổ biến.)
C. To emphasise that printed newspapers can easily be sent to remote places.
(Để nhấn mạnh rằng báo in có thể dễ dàng được gửi đến những nơi xa xôi.)
D. To state her opinion that digital media is on the rise.
(Nêu quan điểm của mình rằng phương tiện truyền thông kỹ thuật số đang gia tăng.)
5. Work in pairs. Discuss the following questions.
(Làm việc theo cặp. Thảo luận các câu hỏi sau đây.)
After reading the article, who do you agree with, Hoa or Quang? Why?
(Đọc xong bài viết bạn đồng tình với ai, Hoa hay Quang? Tại sao?)
Lời giải chi tiết:
I agree with Hoa because I prioritize reliable and fact-checked information sources that the traditional media has brought. I think in the future, digital media can not replace traditional one as there are many people have limited Internet access or struggle with using digital devices.
(Tôi đồng ý với Hoa vì tôi ưu tiên những nguồn thông tin đáng tin cậy, đã được kiểm chứng thực tế mà các phương tiện truyền thông truyền thống mang lại. Tôi nghĩ trong tương lai, phương tiện truyền thông kỹ thuật số không thể thay thế phương tiện truyền thống vì có nhiều người có khả năng truy cập Internet hạn chế hoặc gặp khó khăn trong việc sử dụng các thiết bị kỹ thuật số.)
Unit 7 Speaking lớp 12 trang 94
Types of mass media
(Các loại phương tiện truyền thông đại chúng)
1. Work in pairs. Discuss the different types of mass media. Make notes in the table below.
(Làm việc theo cặp. Thảo luận về các loại phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau. Hãy ghi chú vào bảng dưới đây.)

Lời giải chi tiết:

2. Work in groups. Discuss the following situations and decide on the most suitable type of media to use in each situation. Provide reasons for your choice.
(Làm việc theo nhóm. Thảo luận các tình huống sau đây và quyết định loại phương tiện truyền thông phù hợp nhất để sử dụng trong từng tình huống. Đưa ra lý do cho sự lựa chọn của bạn.)
1. Your school’s music club is organising a small concert. You want to promote the event and expect an audience of 30-50 people.
(Câu lạc bộ âm nhạc của trường bạn đang tổ chức một buổi hòa nhạc nhỏ. Bạn muốn quảng bá sự kiện và mong đợi lượng khán giả từ 30-50 người.)
Example: (Ví dụ)
A: I think we should write an event promotion email and send it to 100 people. I assume 30 per cent of them will show some interest.
(Tôi nghĩ chúng ta nên viết một email quảng bá sự kiện và gửi cho 100 người. Tôi cho rằng 30