Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Khoa học tự nhiên Lớp 9

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 3 (Kết nối tri thức): Cơ năng

By Admin Lop12.com 17/02/2026 0

Giải bài tập KHTN 9 Bài 3: Cơ năng

Mở đầu trang 18 Bài 3 KHTN 9: Khi sử dụng cúa máy để đóng cọc, đầu búa được nâng lên đến một độ cao nhất định rồi thả cho rơi xuống cọc cần đóng.

Tài liệu VietJack

Trong quá trình rơi, động năng và thế năng của đầu búa chuyển hóa qua lại lẫn nhau như thế nào?

Lời giải:

Trong quá trình rơi, vận tốc của vật tăng nên động năng của vật tăng, độ cao của vật giảm nên thế năng của vật giảm.

I. Cơ năng

Hoạt động trang 18 KHTN 9: Lấy ví dụ về trường hợp vật vừa có động năng, vừa có thế năng. Mô tả sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng.

Lời giải:

Ví dụ: Con lắc đơn đang dao động quanh vị trí cân bằng

Tài liệu VietJack

Trong quá trình dao động từ vị trí cân bằng đến vị trí biên thì vận tốc của con lắc giảm nên động năng giảm, độ cao của vật tăng nên thế năng tăng

Câu hỏi và bài tập (trang 19)

Câu hỏi trang 19 KHTN 9: Một vật có khối lượng m = 1,5 kg được thả rơi từ độ cao h = 4 m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng ở mặt đất, tính tốc độ của vật ngay trước khi chạm đất. Biết toàn bộ thế năng của vật chuyển hóa thành động năng của vật

Lời giải:

Thế năng của vật ở độ cao 4 m là: Wt=Ph=1,5.10.4=60J

Ta có: WC=Wd+Wt=0+60=60J

Cơ năng của vật không thay đổi mà toàn bộ thế năng của vật được chuyển hóa thành động năng nên ta có:

Wd=60J⇒12mv2=60⇒v=60.21,5=45m/s

II. Sự chuyển hóa năng lượng

Hoạt động trang 19 KHTN 9: Thí nghiệm về sự chuyển hóa động năng – thế năng

Chuẩn bị: Con lắc đơn (gồm vật năng, sợi dây không dãn) được treo vào giá thí nghiệm.

Tiến hành:

– Kéo vật nặng đến vị trí A ở độ cao h rồi thả nhẹ, vật nặng chuyển động đến vị trí thấp nhất O rồi tiếp tục đi lên, rồi dừng lại tại điểm B (Hình 3.2), rồi sau đó chuyển động ngược lại.

– So sánh độ cao điểm B với độ cao điểm A.

– Quan sát vật nặng chuyển động qua lại điểm O sau một khoảng thời gian

Trả lời các câu hỏi sau:

1. Có nhận xét gì về sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng của vật nặng?

2. Vì sao sau một khoảng thời gian chuyển động, độ cao của vật nặng giảm dần?

Tài liệu VietJack

Lời giải:

1. Nhận xét: Khi động năng của con lắc đơn tăng thì thế năng của nó giảm và ngược lại

2. Sau một khoảng thời gian chuyển động, độ cao của vật nặng giảm dần vì lực cản của không khí

Câu hỏi và bài tập (trang 19)

Câu hỏi trang 19 KHTN 9: Nếu bỏ qua lực cản của không khí, hãy mô tả sự chuyển hóa động năng và thế năng của các vật được ném với cùng tốc độ ban đầu (Hình 3.3) trong hai trường hợp:

– Ném theo phương ngang, vật chuyển động theo quỹ đạo (1).

– Ném vật theo hướng chếch lên trên, vật chuyển động theo quỹ đạo (2).

Tài liệu VietJack

Lời giải:

– Khi ném theo phương ngang, vật chuyển động theo quỹ đạo (1) thì động năng của vật tăng, thế năng của vật giảm trong toàn bộ quá trình

– Khi ném vật theo hướng chếch lên trên, vật chuyển động theo quỹ đạo (2) thì ban đầu động năng của vật giảm, thế năng của vật tăng. Đến độ cao cực đại thì vật bắt đầu rơi xuống, động năng của vật tăng, thế năng của vật giảm

Hoạt động trang 20 KHTN 9: Xe thế năng có cấu tạo được mô tả trong Hình 3.4. Quả nặng được nối với trục xe qua một ròng rọc cố định bởi một sợi dây mềm, không dãn. Sợi dây được quấn nhiều vòng quanh trục xe.

Khi thả quả nặng chuyển động từ trên xuống, sợi dây sẽ kéo trục bánh xe làm bánh xe lăn, xe sẽ chuyển động.

a) Mô tả sự chuyển hóa năng lượng từ khi thả quả nặng đến khi quả nặng chạm sàn xe.

b) Cho độ cao ban đầu của quả nặng so với sàn xe là 8 cm, khối lượng của quả nặng là m1 = 20 g, khối lượng của xe là m2 = 50 g. Tính tốc độ của xe ngay khi quả nặng chạm sàn xe, nếu coi toàn bộ thế năng của quả nặng chuyển hóa thành động năng.

c) Trong thực tế, giá trị tốc độ thu được của xe khi quả nặng chạm sàn xe sẽ nhỏ hơn giá trị tính toán ở câu b. Hãy giải thích tại sao.

Tài liệu VietJack

Lời giải:

a) Từ khi thả quả nặng đến khi chạm sàn thì động năng của vật tăng và thế năng của vật giảm

b) Thế năng của vật ở độ cao 8 cm là: Wt=Ph=20.10.0,08=16J

Ta có: WC=Wd+Wt=0+16=16J

Cơ năng của vật không thay đổi mà toàn bộ thế năng của vật được chuyển hóa thành động năng nên ta có:

Wd=16J⇒12m1v2=16⇒v=16.220=2105m/s

c) Trong thực tế, giá trị tốc độ thu được của xe khi quả nặng chạm sàn xe sẽ nhỏ hơn giá trị tính toán ở câu b vì trong thực tế có sự trao đổi năng lượng với môi trường bên ngoài.

Xem thêm các bài giải bài tập Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 2. Động năng. Thế năng

Bài 3. Cơ năng

Bài 4. Công và công suất

Bài 5. Khúc xạ ánh sáng

Bài 6. Phản xạ toàn phần

Bài 7. Lăng kính

Lý thuyết KHTN 9 Bài 3: Cơ năng

I. Cơ năng

Cơ năng của vật là tổng động năng và thế năng.

WC=Wd+Wt=12⁢m⁢v2+P.h

Đơn vị của cơ năng là jun (J).

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 3: Cơ năng

II. Sự chuyển hóa năng lượng

Nếu cơ năng của vật không chuyển hóa thành dạng năng lượng khác thì tổng động năng và thế năng của vật luôn không đổi, cơ năng của vật được bảo toàn.

Trong nhiều trường hợp, cơ năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác, khi đó cơ năng không được bảo toàn.

Lý thuyết KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 3: Cơ năng

Mở rộng: Cơ năng có thể chuyển hóa thành nhiệt năng do trong quá trình chuyển động vật chịu tác dụng của lực ma sát, lực cản của môi trường. Khi cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng, cơ năng sẽ không còn bảo toàn nhưng năng lượng vẫn được bảo toàn.

Tags : Tags Giải sgk KHTN 9
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 16 (Kết nối tri thức): Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hoá thạch

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 31 (Kết nối tri thức): Protein

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 47 (Kết nối tri thức): Di truyền học với con người

Sách bài tập KHTN 9 Bài 13 (Kết nối tri thức): Năng lượng của dòng diện và công suất điện

Sách bài tập KHTN 9 Bài 29 (Kết nối tri thức): Carbohydrate. Glucose và saccharose

Sách bài tập KHTN 9 Bài 45 (Kết nối tri thức): Di truyền liên kết

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 17 (Kết nối tri thức): Một số dạng năng lượng tái tạo

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 32 (Kết nối tri thức): Polymer

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 1 (Kết nối tri thức): Nhận biết một số dụng cụ, hoá chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học
  2. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 2 (Kết nối tri thức): Động năng. Thế năng
  3. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 4 (Kết nối tri thức): Công và công suất
  4. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 5 (Kết nối tri thức): Khúc xạ ánh sáng
  5. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 6 (Kết nối tri thức): Phản xạ toàn phần
  6. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 7 (Kết nối tri thức): Lăng kính
  7. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 8 (Kết nối tri thức): Thấu kính
  8. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 9 (Kết nối tri thức): Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
  9. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 10 (Kết nối tri thức): Kính lúp. Bài tập thấu kính
  10. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 11 (Kết nối tri thức): Điện trở. Định luật Ohm
  11. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 12 (Kết nối tri thức): Đoạn mạch nối tiếp, song song
  12. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 13 (Kết nối tri thức): Năng lượng của dòng diện và công suất điện
  13. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 14 (Kết nối tri thức): Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng diện xoay chiều
  14. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 15 (Kết nối tri thức): Tác dụng của dòng diện xoay chiều
  15. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 16 (Kết nối tri thức): Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hoá thạch
  16. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 17 (Kết nối tri thức): Một số dạng năng lượng tái tạo
  17. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 18 (Kết nối tri thức): Tính chất chung của kim loại
  18. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 19 (Kết nối tri thức): Dãy hoạt động hoá học
  19. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 20 (Kết nối tri thức): Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim
  20. Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Bài 21 (Kết nối tri thức): Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz