SBT Khoa học tự nhiên 6 Bài 41 (Kết nối tri thức): Biểu diễn lực

Giải SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Bài 41: Biểu diễn lực

Bài 41.1 trang 67 sách bài tập KHTN 6: Hình nào biểu diễn đúng lực do búa đóng đinh vào tường với tỉ xích 0,5 cm ứng với 10N?

Bài 41: Biểu diễn lực

Lời giải:

Hình c biểu diễn đúng lực do búa đóng đinh vào tường với tỉ xích 0,5 cm ứng với 10 N.

Bài 41: Biểu diễn lực

Chọn đáp án C

Bài 41.2 trang 67 sách bài tập KHTN 6: Sắp xếp các lực trong các trường hợp sau (Hình 41.1) theo độ lớn tăng dần.

Bài 41: Biểu diễn lực

Lời giải:

Các lực trong các trường hợp (Hình 41.1) theo độ lớn tăng dần: 

b) => d) => c) => a).

Bài 41.3 trang 68 sách bài tập KHTN 6: Hãy vẽ các mũi tên biểu diễn lực trong các trường hợp sau đây theo tỉ xích 0,5 cm ứng với 5 N:

a) Xách túi gạo với lực 30 N.

b) Đẩy cánh cửa với lực 20 N theo phương ngang.

c) Kéo chiếc ghế với lực 25 N theo phương xiên một góc 600.

d) Cánh tay tì vào mặt bàn theo phương thẳng đứng với lực 5 N.

Lời giải:

a) Xách túi gạo với lực 30 N.

Bài 41: Biểu diễn lực

b) Đẩy cánh cửa với lực 20 N theo phương ngang.

Bài 41: Biểu diễn lực

c) Kéo chiếc ghế với lực 25 N theo phương xiên một góc 600.

Bài 41: Biểu diễn lực

d) Cánh tay tì vào mặt bàn theo phương thẳng đứng với lực 5 N.

Bài 41: Biểu diễn lực

Bài 41.4 trang 68 sách bài tập KHTN 6: Hãy diễn tả bằng lời phương, chiều và độ lớn của các lực vẽ ở Hình 41.2.

Bài 41: Biểu diễn lực

Lời giải:

– Hình 41.2 a: Lực của người đẩy thùng hàng có:

+ phương: nằm ngang.

+ chiều: từ trái sang phải.

+ cường độ: 20 N (vì ta đo được chiều dài mũi tên là 2 cm).

– Hình 41.2 b: Lực của nam châm hút viên bi sắt có:

+ phương: nghiêng, hợp với phương thẳng đứng một góc 450.

+ chiều: từ trên xuống dưới.

+ cường độ: 2 N (vì ta đo được chiều dài mũi tên là 1 cm).

Bài 41.5 trang 68 sách bài tập KHTN 6: Dây cung tác dụng lực F = 150 N lên mũi tên khi bắn cung. Lực F này được biểu diễn bằng mũi tên, với tỉ xích 0,5 cm ứng với 50 N. Trong Hình 41.3, hình nào vẽ đúng lực F?

Bài 41: Biểu diễn lực

Lời giải:

– Theo đề ta có: 0,5 cm ứng với 50 N , F = 150N nên được biểu diễn bởi mũi tên chia thành 3 đoạn bằng nhau.

– Dây cung tác dụng lực lên mũi tên nên:

+ điểm đặt của lực phải đặt vào mũi tên.

+ phương: dọc theo mũi tên.

+ chiều: cùng chiều hướng mũi tên.

Chọn đáp án C

Lý thuyết Bài 41: Biểu diễn lực

I. Các đặc trưng của lực

1. Độ lớn của lực

– Độ mạnh hay yếu của một lực được gọi là độ lớn của lực.

                                           Biểu diễn lực | Kết nối tri thức

2. Đơn vị lực và dụng cụ đo lực

– Trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị lực là niuton, kí hiệu là N.

Biểu diễn lực | Kết nối tri thức

Độ lớn lực của cậu bé tác dụng lên thùng hàng khoảng 70 N.

– Dụng cụ đo lực là lực kế.

Biểu diễn lực | Kết nối tri thức

Ví dụ: 

Dùng lực kế đo độ lớn của lực để kéo hộp bút của em khoảng 2,3 N.

Biểu diễn lực | Kết nối tri thức

3. Phương và chiều của lực

 Mỗi lực có phương và chiều xác định.
                                  Biểu diễn lực | Kết nối tri thức

II. Biểu diễn lực

Dùng mũi tên để biểu diễn các đặc trưng (điểm đặt, phương, chiều và độ lớn) của lực:

– Gốc của mũi tên: có điểm đặt tại vật chịu lực tác dụng.

– Phương và chiều của mũi tên: là phương và chiều của lực.

– Độ dài của mũi tên: biểu diễn độ lớn của lực theo một tỉ xích.

Ví dụ: 

  Biểu diễn lực nâng thùng hàng theo phương thẳng đứng có độ lớn 100N, quy ước 1 cm ứng với 50 N như sau:

Biểu diễn lực | Kết nối tri thức

– Điểm đặt: tại mép vật.

– Phương: thẳng đứng.

– Chiều: từ dưới lên trên.

– Độ lớn: 100N (mũi tên dài 2 cm).

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang