Trắc nghiệm Hóa học 12 Bài 7: Ôn tập chương 2
Phần 1. Trắc nghiệm Ôn tập chương 2
Câu 1. Số nguyên tử hydrogen trong phân tử glucose là
A. 11.
B. 22.
C. 6.
D. 12.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Glucose có CTPT là C6H12O6 nên có 12 H trong phân tử.
Câu 2. Chất nào sau đây là disaccharide?
A. Glucose.
B. Saccharose.
C. Tinh bột.
D. Cellulose.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Saccharose là disaccharide do thủy phân tạo thành 2 monosaccharide là glucose và fructose.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phân tử cellulose được cấu tạo từ các đơn vị fructose.
B. Fructose không có phản ứng tráng bạc.
C. Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
D. Saccharose không tham gia phản ứng thủy phân.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
A. Sai vì cellulose được cấu tạo từ các đơn vị glucose.
B. Sai vì fructose chuyển thành hợp chất có nhóm aldehyde trong môi trường kiềm nên có phản ứng tráng bạc.
D. Sai vì saccharose thủy phân trong môi trường acid thu được fructose và glucose.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Hydrogen hóa hoàn toàn glucose (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.
B. Cellulose tan tốt trong nước và ethanol.
C. Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng, tạo ra fructose.
D. Saccharose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
B. Sai vì cellulose không tan trong nước và ethanol, cellulose tan trong nước Schweizer.
C. Sai vì thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucose
D. Sai vì saccharose không có nhóm −OH hemiacetal hoặc hemiketal nên không mở vòng, tham gia phản ứng tráng bạc.
Câu 5. Từ tinh bột người ta điều chế ra acetic acid theo sơ đồ như sau:
Khối lượng acetic acid điều chế được từ 4,5 tấn tinh bột là
A. 3,33 tấn.
B. 0,49 tấn.
C. 0,70 tấn.
D. 2,34 tấn.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hquá trình = 0,7.9,5.0,6.100 = 21
b. Có 2 chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
c. Có 3 chất có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.
d. Có 2 chất có khả năng làm mất màu nước bromine.
Hướng dẫn giải
a. Đúng gồm: saccharose, tinh bột, cellulose.
b. Đúng gồm glucose và fructose.
c. Đúng gồm glucose, fructose và saccharose.
d. Sai vì chỉ có 1 chất làm mất màu nước bromine là glucose.
Câu 12. Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose.
a. Cả 4 chất ở điều kiện thường đều là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước.
b. Có 2 cặp chất là đồng phân của nhau.
c. Có 3 chất vừa có cấu tạo dạng mạch hở, vừa có cấu tạo dạng mạch vòng.
d. Có 2 chất có nhóm −OH hemiacetal.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Đúng gồm glucose và fructose, saccharose và maltose.
c. Đúng gồm glucose, fructose và maltose.
d. Sai vì có 3 chất có nhóm −OH hemiacetal là glucose, fructose và maltose.
Câu 13. Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Có bao nhiêu carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung dịch với dung môi nước?
Hướng dẫn giải
Đáp số: 3.
Bao gồm: glucose, fructose, maltose.
Saccharose không có nhóm −OH hemiacetal hoặc hemiketal nên không có khả năng mở vòng trong dung dịch với dung môi nước.
Câu 14. Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m2. Để tráng được 2000 ruột phích như trên với độ dày lớp bạc là 0,1 thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70
Carbohydrate
CTPT
Đặc điểm cấu tạo
Glucose
C6H12O6
Fructose
C6H12O6
Saccharose
C12H22O11
C12H22O11
Tinh bột
(C6H10O5)n
Cellulose
(C6H10O5)n
2. Tính chất hoá học cơ bản của carbohydrate
| Cu(OH)2/NaOH | Br2/H2O | AgNO3/NH3 | Thuỷ phân |
Glucose | Tạo dung dịch xanh lam | Mất màu nước bromine | Tạo kết tủa bạc | Không |
Fructose | Tạo dung dịch xanh lam | Không | Tạo kết tủa bạc | Không |
Saccharose | Tạo dung dịch xanh lam | Không | Không | Tạo glucose và fructose |
Tinh bột | Không | Không | Không | Tạo glucose |
Cellulose | Không | Không | Không | Tạo glucose |
Glucose còn có phản ứng của nhóm -OH hemiacetal (khi glucose ở dạng mạch vòng), phản ứng lên men; tinh bột có phản ứng màu với dung dịch iodine; cellulose có phản ứng với nitric acid và tan trong nước Schweizer.
Xem thêm các bài Trắc nghiệm Hóa học 12 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Trắc nghiệm Bài 6: Tinh bột và cellulose
Trắc nghiệm Bài 7: Ôn tập chương 2
Trắc nghiệm Bài 8: Amine
Trắc nghiệm Bài 9: Amino acid và peptide
Trắc nghiệm Bài 10: Protein và enzyme
Trắc nghiệm Bài 11: Ôn tập chương 3