Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 5

Giải SGK Toán lớp 5 trang 16, 17 Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó | Kết nối tri thức

By Admin Lop12.com 14/02/2026 0

Giải bài tập Toán lớp 5 trang 16, 17 Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Giải Toán lớp 5 trang 16 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 16 Bài 1: Số?

Hiệu hai số

16

25

42

Tỉ số của hai số

35

49

74

Số bé

24

?

?

Số lớn

40

?

?

Lời giải:

Hiệu hai số

16

25

42

Tỉ số của hai số

35

49

74

Số bé

24

20

98

Số lớn

40

45

56

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 16 Bài 2: Trong cuộc thi đấu cờ vua của trường, số bạn nam tham gia nhiều hơn số bạn nữ là 10 bạn, số bạn nữ bằng 23 số bạn nam. Hỏi có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó?

Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (trang 15) | Giải Toán lớp 5

Lời giải:

Ta có sơ đồ:

Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (trang 15) | Giải Toán lớp 5

Hiệu số phần bằng nhau là:

3 – 2 = 1 (phần)

Số bạn nam tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó là:

10 : 1 × 3 = 30 (bạn)

Số bạn nữ tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó là:

30 – 10 = 20 (bạn)

Đáp số: 30 bạn nam;

20 bạn nữ.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 16 Bài 1: Một lần vệ sinh thu gom rác thải, các bạn ở một trường tiểu học đã phân loại rác làm hai loại, loại A gồm giấy, bìa và loại B gồm chai lọ, vỏ hộp. Sau một đợt, cô giáo phụ trách đã cân số rác thải để đưa đi các cơ sở tái chế, có cho biết số ki-lô-gam rác thải loại A bằng 37 số ki-lô-gam rác thải loại B và ít hơn loại B là 8 kg. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu ki-lô-gam rác thải?

Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (trang 15) | Giải Toán lớp 5

Lời giải:

Ta có sơ đồ:

Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (trang 15) | Giải Toán lớp 5

Hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 3 = 4 (phần)

Rác thải loại A có số ki-lô-gam là:

8 : 4 × 3 = 6 (kg)

Rác thải loại B có số ki-lô-gam là:

6 + 8 = 14 (kg)

Đáp số: Rác thải loại A: 6 kg;

Rác thải loại B: 14 kg.

Giải Toán lớp 5 trang 17 Tập 2

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 17 Bài 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 10 m, chiều dài bằng 32 chiều rộng. Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó.

Lời giải:

Ta có sơ đồ:

Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (trang 15) | Giải Toán lớp 5

Hiệu số phần bằng nhau là:

3 – 2 = 1 (phần)

Chiều rộng là:

10 : 1 × 2 = 20 (m)

Chiều dài là:

20 + 10 = 30 (m)

Chu vi mảnh đất đó là:

(20 + 30) × 2 = 100 (m)

Diện tích mảnh đất đó là:

20 × 30 = 600 (m2)

Đáp số: Chu vi: 100 m;

Diện tích: 600 m2.

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 17 Bài 3: Gia đình bác Năm nuôi cá tra ở miền Tây Nam Bộ, sau vụ nuôi cá lần này đã thu hoạch được một lượng lớn cá tra gồm hai loại: loại A và loại B. Tính ra số tấn cá loại A bằng 52 số tấn cá loại B.

a) Hỏi gia đình bác Năm đã thu hoạch được bao nhiêu tấn cá tra mỗi loại, biết số cá tra loại A nhiều hơn số cá tra loại B là 6 tấn.

b) Biết 1 kg cá tra loại A là 29 500 đồng. Hỏi bác Năm bán hết số cá tra loại A thì thu được bao nhiêu tiền?

Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (trang 15) | Giải Toán lớp 5

Lời giải:

a) Ta có sơ đồ:

Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (trang 15) | Giải Toán lớp 5

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 2 = 3 (phần)

Số cá tra loại A là:

6 : 3 × 5 = 10 (tấn)

Số cá tra loại B là:

10 – 6 = 4 (tấn)

Đáp số: 10 tấn cá tra loại A;

4 tấn cá tra loại B.

b) Đổi 10 tấn = 10 000 kg

Bác Năm bán hết số cá tra loại A thì thu được số tiền là:

29 500 × 10 000 = 295 000 000 (đồng)

Đáp số: 295 000 000 đồng

Giải Toán lớp 5 Tập 2 trang 17 Bài 4: Hiện nay, mẹ hơn con 25 tuổi. Biết sau 2 năm nữa, tuổi con bằng 27 tuổi mẹ. Hỏi hiện nay, tuổi mẹ là bao nhiêu, tuổi con là bao nhiêu?

Lời giải:

Hiệu số tuổi của mẹ con luôn không đổi.

Ta có sơ đồ:

Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (trang 15) | Giải Toán lớp 5

Hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 2 = 5 (phần)

Tuổi mẹ sau 2 năm nữa là:

25 : 5 × 7 = 35 (tuổi)

Tuổi mẹ hiện nay là:

35 – 2 = 33 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là:

33 – 25 = 8 (tuổi)

Đáp số: Mẹ: 33 tuổi;

Con: 8 tuổi.

Xem thêm các bài giải bài tập Toán lớp 5 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Bài 40: Tìm tỉ số phần trăm của hai số

Bài 41: Tìm giá trị phần trăm của một số

Bài 42: Máy tính cầm tay

Bài 43: Thực hành và trải nghiệm sử dụng máy tính cầm tay

Tags : Tags Giải bài tập SGK Toán lớp 5
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 35
  2. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 34
  3. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 33
  4. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 32
  5. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 31
  6. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 30
  7. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 29
  8. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 28
  9. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 27
  10. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 26
  11. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 25
  12. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 24
  13. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 23
  14. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 22
  15. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 21
  16. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 20
  17. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 19
  18. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 18
  19. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 17
  20. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 16

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ