Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 4

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường | Giải VBT Toán lớp 4 Kết nối tri thức

By Admin Lop12.com 10/02/2026 0

Giải vở bài tập Toán lớp 4 Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 117, 118 Bài 71 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 117

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 117 Bài 1: Viết tên các góc nhọn, góc vuông, góc tù có trong hình dưới đây (theo mẫu).

Trong hình bên có:

Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BH

……………………………………….

……………………………………….

……………………………………….

Vở bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường

Lời giải

Trong hình bên có:

Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BH

Góc nhọn đỉnh B; cạnh BH, BC

Góc nhọn đỉnh A; cạnh AB, AC

Góc nhọn đỉnh C; cạnh CB, CA.

Góc vuông đỉnh H; cạnh HB, HC

Góc vuông đỉnh H; cạnh HB, HA

Góc tù đỉnh B; cạnh BA, BC

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 117 Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 5 yến = …….kg ; 6 tạ = ……kg ; 8 tấn = …….kg

7 tạ = …….. yến ; 3 tấn = ……tạ ; 4 tấn = …….yến

b) 90 kg = ………yến ; 400 kg = ……..tạ ; 5 000 kg = ………tấn

c) 3 tấn 5 tạ = ……….tạ ; 2 tạ 8 kg = ………kg ; 4 tấn 40 kg = ……..kg

Lời giải

a) 5 yến = 50 kg ; 6 tạ = 600 kg ; 8 tấn = 8 000 kg

7 tạ = 70 yến ; 3 tấn = 30 tạ ; 4 tấn = 400 yến

b) 90 kg = 9 yến ; 400 kg = 4 tạ ; 5 000 kg = 5 tấn

c) 3 tấn 5 tạ = 35 tạ ; 2 tạ 8 kg = 208 kg ; 4 tấn 40 kg = 40 080 kg

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 117 Bài 3: Đo góc rồi viết số đo thích hợp vào chỗ chấm.

Góc đỉnh A; cạnh AD, AB bằng ………

Góc đỉnh B; cạnh BA, BC bằng ………..

Góc đỉnh C; cạnh CB, CD bằng …………

Góc đỉnh D; cạnh DA, DC bằng ………..

Vở bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường

Lời giải

Góc đỉnh A; cạnh AD, AB bằng 120o

Góc đỉnh B; cạnh BA, BC bằng 60o

Góc đỉnh C; cạnh CB, CD bằng 120o

Góc đỉnh D; cạnh DA, DC bằng 60o

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 117 Bài 4: Một cửa hàng có 1 tấn 710 kg bột mì và số bột gạo bằng 49 số bột mì. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam bột mì và bột gạo?

Bài giải

……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..

Lời giải

Đổi 1 tấn 710 kg = 1 710 kg

Số ki-lô-gam bột gạo là:

1 710 × 4949 = 760 (kg)

Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô-gam bột mì và bột gạo là:

1 710 + 760 = 2 470 (kg)

Đáp số: 2 470 kg

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 118

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 118 Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Số khối lập phương nhỏ dùng để xếp thành hình bên là:

Vở bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường

A. 25 B. 56 C. 54 D. 55

Lời giải

Đáp án cần chọn là: D

Hình 1: Có 1 khối lập phương nhỏ

Hình 2: Có 2 × 2 = 4 khối lập phương nhỏ

Hình 3: Có 3 × 3 = 9 khối lập phương nhỏ

Hình 4: Có 4 × 4 = 16 khối lập phương nhỏ

Hình 5: Có 5 × 5 = 25 khối lập phương nhỏ

Vậy số khối lập phương nhỏ dùng để xếp thành hình bên là

1 + 4 + 9 + 16 + 25 = 55 (khối lập phương)

Đáp số: 55 khối lập phương

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 118, 119 Bài 71 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 118 Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

– Các hình bình hành có trong hình bên là: ………………………………….

– Cạnh AB song song với các cạnh: …………………………………………

Vở bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường

Lời giải

– Các hình bình hành có trong hình bên là: ABNM; MNCD; ABCD

– Cạnh AB song song với các cạnh: MN, DC

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 118 Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 5 giờ = ….. phút 15 phút = ….. giây 4 thế kỉ = ….. năm

b) 2 giờ 37 phút = ….phút 12 phút 15 giây = …… giây

8 giờ 5 phút = …… phút

c) 16 giờ = ….. phút 12 phút = ….. giây 15 thế kỉ = ….. năm

Lời giải:

a) 5 giờ = 300 phút 15 phút = 900 giây 4 thế kỉ = 400 năm

b) 2 giờ 37 phút = 157 phút 12 phút 15 giây = 735 giây

8 giờ 5 phút = 485 phút

c) 16 giờ = 10 phút 12 phút = 30 giây 15 thế kỉ = 20 năm

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 118 Bài 3: Năm nay chị Lan 13 tuổi, chị Lan kém mẹ 28 tuổi. Hỏi mẹ của chị Lan sinh năm nào và năm đó thuộc thế kỉ bao nhiêu?

Bài giải

……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..

Lời giải

Tuổi mẹ hiện nay là:

13 + 28 = 41 (tuổi)

Năm nay là năm 2023, năm sinh của mẹ chị Lan là:

2023 – 41 = 1982

Năm 1982 thuộc thế kỉ XX

Đáp số: Năm 1982, thế kỉ XX

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 119

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 119 Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a)

4 m2 = ….. dm2

16 cm2 = ….. mm2

21 dm2 = …… cm2

c)

3 m2 26 dm2 = ….. dm2

9 dm2 30 cm2 = ….. cm2

b)

300 cm2 = ….. dm2

90 000 cm2 = ….. dm2

4 500 mm2 = ….. cm2

d)

8 cm2 8 mm2 = ….. mm2

7 m2 50 cm2 = ….. cm2

Lời giải

a)

4 m2 = 400 dm2

16 cm2 = 1 600 mm2

21 dm2 = 2 100 cm2

c)

3 m2 26 dm2 = 326 dm2

9 dm2 30 cm2 = 930 cm2

b)

300 cm2 = 3 dm2

90 000 cm2 = 900 dm2

4 500 mm2 = 45 cm2

d)

8 cm2 8 mm2 = 808 mm2

7 m2 50 cm2 = 70 050 cm2

 

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 119 Bài 5: a) Người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 60 cm để lát nền một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 9 m, chiều rộng 6 m. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch men loại đó để vừa đủ lát kín nền căn phòng? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể.)

b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Nêú dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 30 cm thì số viên gạch men cần dùng đế lát kín nền căn phòng ở câu a là:

A. 300 viên B. 400 viên C. 500 viên D. 600 viên

Lời giải

a)

Diện tích mỗi viên gạch hình vuông là:

60 × 60 = 3 600 (cm2)

Diện tích nền phòng học là:

9 × 6 = 54 (m2)

Đổi 54 m2 = 540 000 cm2

Số viên gạch để vừa đủ lát kín nền căn phòng là:

540 000 : 3 600 = 150 (viên gạch)

Đáp số: 150 viên gạch

b)

Đáp án đúng là: D

Diện tích mỗi viên gạch hình vuông cạnh 30 cm là:

30 × 30 = 900 (cm2)

Số viên gạch để vừa đủ lát kín nền căn phòng là:

540 000 : 900 = 600 (viên gạch)

Đáp số: 600 viên gạch

Xem thêm lời giải sách bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 69: Ôn tập phân số

Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số

Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường

Bài 72: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất

Bài 73: Ôn tập chung

Tags : Tags Giải Vở bài tập Toán lớp 4
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. 20 Bài tập Tính chất cơ bản của phân số lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải
  2. 20 Bài tập Phân số và phép chia số tự nhiên lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải
  3. 20 Bài tập Khái niệm phân số lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải
  4. 20 Bài tập Bài 52: Luyện tập chung lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải
  5. 20 Bài tập Số lần xuất hiện của một sự kiện lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải
  6. 20 Bài tập Biểu đồ cột lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải
  7. 20 Bài tập Dãy số liệu thống kê lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải
  8. 20 Bài tập Bài 48: Luyện tập chung lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải
  9. 20 Bài tập Bài toán liên quan đến rút về đơn vị  lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải
  10. 20 Bài tập Tìm số trung bình cộng lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải
  11. 20 Bài tập Chia cho số có hai chữ số lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải
  12. 20 Bài tập Nhân với số có hai chữ số lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải
  13. 20 Bài tập Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải
  14. 20 Bài tập Nhân, chia với 10, 100, 1 000, …. lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải
  15. 20 Bài tập Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải
  16. 20 Bài tập Chia cho số có một chữ số lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải
  17. 20 Bài tập Nhân với số có một chữ số lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải
  18. 20 Bài tập Ôn tập chung lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải
  19. 20 Bài tập Ôn tập đo lường lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải
  20. 20 Bài tập Ôn tập hình học lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ