Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 4

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 49: Dãy số liệu thống kê | Giải VBT Toán lớp 4 Kết nối tri thức

By Admin Lop12.com 10/02/2026 0

Giải vở bài tập Toán lớp 4 Bài 49: Dãy số liệu thống kê

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 42, 43 Bài 49 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 42

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 42 Bài 1: Trong một trận đấu bóng rổ dành cho học sinh khối lớp 4, các bạn Hùng, Dũng, Huy và Hoàng lần lượt ghi được số điểm là: 13, 7, 8, 21. Đây cũng là những bạn ghi được nhiều điểm nhất trong trận đấu đó.

Dựa vào dãy số liệu trên, hãy viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) Số điểm lớn nhất đã ghi được trong trận đấu đó là ……. điểm.

b) Có ……. bạn ghi được nhiều hơn 10 điểm.

Lời giải

a) Số điểm lớn nhất đã ghi được trong trận đấu đó là 21 điểm.

b) Có 2 bạn ghi được nhiều hơn 10 điểm.

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 42 Bài 2: Hình dưới đây cho biết số câu đố mà mỗi bạn đã giải được trong chương trình “Giải đố giải ngố”.

Vở bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 49: Dãy số liệu thống kê

Viết dãy số liệu chỉ số câu đố mà mỗi bạn đã giải được theo thứ tự:

a) Từ bé đến lớn: ………………………………………

 

b) Từ lớn đến bé: ……………………………………..

Lời giải

Dãy số liệu chỉ số câu đố mà mỗi bạn đã giải được theo thứ tự:

a) Từ bé đến lớn là: 19; 27; 28; 31

b) Từ lớn đến bé là: 31; 28; 27; 19

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 42 Bài 3: Rô-bốt ghi chép số con cá theo từng loài trong một bể cá thành một dãy số liệu như sau: 5, 2, 6, 4, 3, 7, 4, 4.

Dựa vào dãy số liệu trên, hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau.

a) Dãy số liệu trên gồm bao nhiêu số?

……………………………………………………………………………………………

b) Loài có số lượng nhiều nhất có bao nhiêu con? Loài có số lượng ít nhất có bao nhiêu con?

……………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………..……

c) Có loài cá nào chỉ có 1 con duy nhất hay không? Vì sao?

……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..

Lời giải

a) Dãy số liệu trên gồm 8 số.

b) Loài có số lượng nhiều nhất có 7 con. Loài có số lượng ít nhất có 2 con.

c) Không có loài cá nào chỉ có 1 con duy nhất vì loài có số lượng ít nhất là 2 con.

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 43

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 43 Bài 4: Đ, S ?

Cho dãy số liệu về tổng số bánh (đơn vị: cái) mà cửa hàng bán được trong 1 tuần (từ thứ Hai đến Chủ nhật) như sau: 90, 87, 85, 79, 75, 72, 70.

a) Dãy số liệu trên gồm 8 số. ……..

b) Cửa hàng bán được nhiều bánh nhất vào ngày đầu tiên trong tuần. ……..

c) Số bánh của hàng bán được trong mỗi ngày là tăng dần (tức là ngày hôm sau luôn bán được số bánh nhiều hơn ngày hôm trước). ……..

Lời giải

a) Dãy số liệu trên gồm 8 số. S

b) Cửa hàng bán được nhiều bánh nhất vào ngày đầu tiên trong tuần. Đ

c) Số bánh của hàng bán được trong mỗi ngày là tăng dần (tức là ngày hôm sau luôn bán được số bánh nhiều hơn ngày hôm trước). S

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 43, 44 Bài 49 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 43 Bài 1: Cho dãy số liệu về số ki-lô-gam giấy loại mà ban tổ chức kế hoạch nhỏ nhận được sau 5 ngày đầu phát động: 35 kg, 40 kg, 42 kg, 56 kg, 61 kg.

Dựa vào dãy số liệu trên, hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau.

a) Số lượng giấy loại mà ban tổ chức nhận được ít nhất vào ngày nào?

………………………………………………………………………………………..……

b) Số lượng giấy loại mà ban tổ chức nhận được trong mỗi ngày là tăng hay giảm sau mỗi ngày?

………………………………………………………………………………………..……

………………………………………………………………………………………..……

c) Sau 5 ngày phát động, ban tổ chức nhận được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam giấy loại?

………………………………………………………………………………………..……

………………………………………………………………………………………..……

Lời giải:

a) Số lượng giấy loại mà ban tổ chức nhận được ít nhất vào ngày thứ nhất.

b) Số lượng giấy loại mà ban tổ chức nhận được trong mỗi ngày là tăng sau mỗi ngày.

c) Sau 5 ngày phát động, ban tổ chức nhận được tất cả số ki-lô-gam giấy loại là:

35 + 40 + 42 + 56 + 61 = 234 (kg)

Đáp số: 234 kg

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 44

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 44 Bài 2: Các bạn trong tổ của Nam vừa thực hành làm diều để tặng các em lớp Một. Số con diều mà mỗi bạn trong tổ đã làm được ghi lại thành một dãy số liệu như sau: 8, 3, 2, 7, 5, 5, 5, 5, 6, 4.

Dựa vào dãy số liệu trên, hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau.

a) Tổ của Nam có bao nhiêu bạn tham gia làm diều?

………………………………………………………………………………………..

b) Trung bình mỗi bạn làm được mấy con diều?

………………………………………………………………………………………..

Lời giải

a) Tổ của Nam có 10 bạn tham gia làm diều.

b) Trung bình mỗi bạn làm được số con diều là:

(8 + 3 + 2 + 7 + 5 + 5 + 5 +5 + 6 + 4) : 10 = 5 (con diều)

Đáp số: 5 con diều

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 44 Bài 3: a) Hãy thực hiện một cuộc khảo sát về số giờ tự học trong một ngày của các bạn trong nhóm em và ghi lại kết quả thành dãy số liệu.

…………………………………………………………………………………………

b) Dựa vào dãy số liệu vừa thu thập được, hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau.

– Có bao nhiêu bạn đã tham gia cuộc khảo sát?

………………………………………………………………………………………..

– Có bao nhiêu bạn dành nhiều hơn 1 giờ cho việc tự học mỗi ngày?

………………………………………………………………………………………..

Lời giải

a) Hãy thực hiện một cuộc khảo sát về số giờ tự học trong một ngày của các bạn trong nhóm em và ghi lại kết quả thành dãy số liệu.

2 3 0 1 2 1

b) Dựa vào dãy số liệu vừa thu thập được, hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau.

– Có 6 bạn đã tham gia cuộc khảo sát.

– Có 3 bạn dành nhiều hơn 1 giờ cho việc tự học mỗi ngày.

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 trang 44 Bài 4: Mai vừa tham gia trò chơi đuổi hình bắt chữ. Sau 4 lượt chơi đầu tiên, Mai nhận được các số điểm là: 14, 8, 19, 11.

Dựa vào dãy số liệu trên, hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau.

a) Trung bình mỗi lượt chơi, Mai nhận được bao nhiêu điểm?

…………………………………………………………………………………………

b) Để nhận được số điểm trung bình sau 5 lượt chơi là 15 thì Mai cần ghi được bao nhiêu điểm trong lượt chơi thứ năm?

………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Lời giải

a)

Trung bình mỗi lượt chơi, Mai nhận được số điểm là:

(14 + 8 + 19 + 11) : 4 = 13 (điểm)

Đáp số: 13 điểm

b)

Sau 4 lượt chơi Mai nhận được số điểm là:

14 + 8 + 19 + 11 = 52 (điểm)

Để nhận được số điểm trung bình sau 5 lượt chơi là 15 thì số điểm

Mai nhận được sau 5 lượt chơi là:

15 × 5 = 75 (điểm)

Vậy Mai cần ghi được số điểm trong lượt chơi thứ năm là:

75 – 52 = 23 (điểm)

Đáp số: 23 điểm

Xem thêm lời giải sách bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 48: Luyện tập chung

Bài 49: Dãy số liệu thống kê

Bài 50: Biểu đồ cột

Bài 51: Số lần xuất hiện của một sự kiện

Bài 52: Luyện tập chung

Tags : Tags Giải Vở bài tập Toán lớp 4
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán lớp 4 trang 42, 43, 44 Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 94, 95, 96, 97 Bài 28: Thực hành vẽ hai đường thẳng vuông góc | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 23, 24, 25, 26 Bài 44: Chia cho số có hai chữ số | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 74, 75, 76, 77, 78, 79 Bài 60: Phép cộng phân số | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 116, 117, 118 Bài 73: Ôn tập chung | Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 15: Làm quen với dãy số tự nhiên | Giải VBT Toán lớp 4 Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 31: Hình bình hành, hình thoi | Giải VBT Toán lớp 4 Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 47: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị | Giải VBT Toán lớp 4 Kết nối tri thức

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải sgk Toán lớp 4 Kết nối tri thức | Giải bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức Tập 1, Tập 2 (hay, chi tiết)
  2. Giải SGK Toán lớp 4 trang 6, 7, 8 Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 | Kết nối tri thức
  3. Giải SGK Toán lớp 4 trang 9, 10, 11 Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 | Kết nối tri thức
  4. Giải SGK Toán lớp 4 trang 12, 13 Bài 3: Số chẵn, số lẻ | Kết nối tri thức
  5. Giải SGK Toán lớp 4 trang 15, 16, 17 Bài 4: Biểu thức chữ | Kết nối tri thức
  6. Giải SGK Toán lớp 4 trang 19, 20 Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính | Kết nối tri thức
  7. Giải SGK Toán lớp 4 trang 21, 22 Bài 6: Luyện tập chung | Kết nối tri thức
  8. Giải SGK Toán lớp 4 trang 24, 25 Bài 7: Đo góc, đơn vị đo góc | Kết nối tri thức
  9. Giải SGK Toán lớp 4 trang 26, 27, 28, 29 Bài 8: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt | Kết nối tri thức
  10. Giải SGK Toán lớp 4 trang 31, 32 Bài 9: Luyện tập chung | Kết nối tri thức
  11. Giải SGK Toán lớp 4 trang 34, 35, 36 Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 | Kết nối tri thức
  12. Giải SGK Toán lớp 4 trang 37, 38, 39, 40 Bài 11: Hàng và lớp | Kết nối tri thức
  13. Giải SGK Toán lớp 4 trang 42, 43, 44 Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu | Kết nối tri thức
  14. Giải SGK Toán lớp 4 trang 45, 46 Bài 13: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn | Kết nối tri thức
  15. Giải SGK Toán lớp 4 trang 47, 48, 49 Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số | Kết nối tri thức
  16. Giải SGK Toán lớp 4 trang 50, 51 Bài 15: Làm quen với dãy số tự nhiên | Kết nối tri thức
  17. Giải SGK Toán lớp 4 trang 52, 53, 54, 55 Bài 16: Luyện tập chung | Kết nối tri thức
  18. Giải SGK Toán lớp 4 trang 56, 57, 58, 59 Bài 17: Yến, tạ, tấn | Kết nối tri thức
  19. Giải SGK Toán lớp 4 trang 60, 61, 62, 63, 64 Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông | Kết nối tri thức
  20. Giải SGK Toán lớp 4 trang 67, 68 Bài 19: Giây, thế kỉ | Kết nối tri thức

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz