Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Tiếng Việt Lớp 4

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Ôn tập cuối học kì 1 | Giải VBT Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức

By Admin Lop12.com 10/02/2026 0

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Ôn tập cuối học kì 1

Tiết 1-2

Bài 1 (trang 109 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu.

a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc khinh khí cầu vào hai chủ điểm Niềm vui sáng tạo và Chắp cánh ước mơ.

Niềm vui sáng tạo

 

Chắp cánh ước mơ

 

 

 

 

 

 

 b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc đến trong hai chủ điểm trên.

Niềm vui sáng tạo

Chắp cánh ước mơ

 

 

 

 

 

 

 

 

Trả lời:

Nếu bạn có ước mơ trong đầu, hãy làm gì đó với nó. Bước nhỏ đầu tiên bạn thực hiện sẽ tạo sự khác biệt lớn. Nếu bạn chỉ chờ đợi trong vỏ bọc hoàn hảo, và giữ những lo lắng về các khó khăn phải đối mặt, bạn sẽ trì trệ và ước mơ của bạn sẽ chết dần.

Bài 2 (trang 109 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Chọn đọc một bài trong các chủ điiểm đã học và trả lời câu hỏi đó.

– Bài đọc thuộc chủ điểm nào?

– Nội dung chính của bài đọc đó là gì?

– Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại cho em ấn tượng sâu sắc

Trả lời:

Nếu bạn có ước mơ trong đầu, hãy làm gì đó với nó. Bước nhỏ đầu tiên bạn thực hiện sẽ tạo sự khác biệt lớn. Nếu bạn chỉ chờ đợi trong vỏ bọc hoàn hảo, và giữ những lo lắng về các khó khăn phải đối mặt, bạn sẽ trì trệ và ước mơ của bạn sẽ chết dần.

Bài 3 (trang 110 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1):

a. Viết tính từ thích hợp vào chỗ trống.

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Ôn tập cuối học kì I | Kết nối tri thức

b. Đặt 1-2 câu với một từ tìm được 1-2 nhóm ở bài tập a

Trả lời:

– Màu sắc: trắng muốt, xanh thẫm, đỏ chói.

– Âm thanh: róc rách, rì rào, xào xạc

– Hình dáng: nhỏ xíu, to lớn, cao to

– Hương vị: ngọt lim, chua lét, đắt ngắt

Đặt câu:

– Chú mèo có bộ lông trắng muốt.

– Tiếng suối chảy róc rách.

– Hạt đỗ nhỏ xỉu.

– Quả xoài vừa chín mới ngọt lim làm sao!

Bài 4 (trang 110 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Xếp những từ in đậm trong đoạn văn ở bài tập 4 (SHS Tiếng Việt 4, tập 1, trang 139) vào nhóm thích hợp.

Danh từ

Động từ

Tính từ

Danh từ riêng

Danh từ chung

Động từ chỉ hoạt động

Động từ chỉ trạng thái

Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật

Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Trả lời:

Danh từ

Động từ

Tính từ

Danh từ riêng

Danh từ chung

Động từ chỉ hoạt động

Động từ chỉ trạng thái

Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật

Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động

Bá Dương Nội.

gió, buổi chiều, sân đình, làng.

tổ chức, bay, ngắm, trao.

từ chỉ trạng thái: ngất ngây.

rực rỡ, cao.

cao, xa.

Bài 5 (trang 111 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong các đoạn văn, đoạn thơ ở bài tập 5 (SHS Tiếng Việt 4, tập 1, trang 139) và cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào. 

Trả lời:

a. Vật được nhân hóa: cô cá nhỏ, bé hươu cao cổ, cô rùa.

=> Nhân hóa bằng cách gọi vật bằng những từ ngữ chỉ người và dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả vật.

b. Vật được nhân hóa: mặt trời, bóng đêm.

=> Nhân hóa bằng cách dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả vật.

c. Vật được nhân hóa: chú bê vàng.

=> Nhân hóa bằng cách trò chuyện với vật như với người.

Bài 6 (trang 111 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Đặt câu về nội dung tranh bên, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. 

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Ôn tập cuối học kì I | Kết nối tri thức

Trả lời:

– Mẹ gà đang chăm chú ngắm nhìn đang con thơ mới nở. 

 

Tiết 3-4

Bài 1 (trang 111 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Chép lại câu thơ, khổ thơ em thích nhất trong các bài thơ đã học.

Trả lời:

– Em thích câu thơ:

“Nếu chúng mình có phép lạ

Ngủ dậy thành người lớn ngay”.

→ Vì đây là suy nghĩ rất ngây thơ, đánh yêu, vô tư của trẻ con.

Bài 2 (trang 112 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Đọc đoạn văn, đoạn thơ ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt, tập một, trang 140) và trả lời câu hỏi.

a. Các vật và hiện tượng tự nhiên nào dưới đây được nhân hoá?

b. Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất? Vì sao? 

Trả lời:

a. Các vật được nhân hóa: dế, cóc, giun đất.

b. Các vật và hiện tượng tự nhiên được nhân hóa: cây, lá vàng, gió, chồi non.

Em thích nhất là hình ảnh nhân hóa “bạn gió lang thang/cù cây cười suốt”

Vì ở đây có hai hình ảnh nhân hóa:

– Bạn gió: nhân hóa bằng cách gọi vật bằng những từ ngữ chỉ người và dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả vật.

– Cây cười: nhân hóa bằng cách dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả vật.

Nhờ những hình ảnh so sánh đó mà câu thơ hiện lên sinh động, gần gũi.

Bài 3 (trang 112 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Điền dấu câu thích hợp vào dấu ba chấm.

Chim sâu con hỏi bố:

…Bố ơi, chúng ta có thể trở thành hoạ mi được không ạ …

…Tại sao con muốn trở thành hoạ mi …

…Con muốn có tiếng hót hay để được mọi người yêu quý …

Chim bố nói:

…Con hãy bắt thật nhiều sâu để bảo vệ cây cối, hoa màu, con sẽ được mọi người yêu quý.

(Theo Nguyễn Đình Quảng)

Trả lời:

Chim sâu con hỏi bố:

– Bố ơi, chúng ta có thể trở thành hoạ mi được không ạ –

– Tại sao con muốn trở thành hoạ mi –

– Con muốn có tiếng hót hay để được mọi người yêu quý –

Chim bố nói:

– Con hãy bắt thật nhiều sâu để bảo vệ cây cối, hoa màu, con sẽ được mọi người yêu quý.

(Theo Nguyễn Đình Quảng)

Bài 4 (trang 112 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Điền dấu câu thích hợp vào dấu ba chấm và nêu tác dụng của các dấu câu đó.

a. Hoạt động bảo vệ môi trường của các bạn nhỏ đã được lan toả sâu rộng. Các phong trào thiếu nhi chung tay bảo vệ môi trường gồm có:

… Trồng cây gây quỹ Đội.

… Vì màu xanh quê hương.

… Sạch nhà – sạch lớp – sạch trường.

…Làm kế hoạch nhỏ.

b. Đoàn tàu Hà Nội …Vinh khởi hành tại ga Hà Nội lúc 18 giờ hằng ngày.

Trả lời:

a. Hoạt động bảo vệ môi trường của các bạn nhỏ đã được lan toả sâu rộng. Các phong trào thiếu nhi chung tay bảo vệ môi trường gồm có:

– Trồng cây gây quỹ Đội.

– Vì màu xanh quê hương.

– Sạch nhà – sạch lớp – sạch trường.

– Làm kế hoạch nhỏ.

=> Tác dụng: dấu gạch ngang dùng để liệt kê (dấu gạch ngang được đặt ở đầu dòng)

b. Đoàn tàu Hà Nội – Vinh khởi hành tại ga Hà Nội lúc 18 giờ hằng ngày.

=> Tác dụng: dấu gạch ngang nối các từ nằm trong một liên danh.

Bài 5 (trang 113 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Giải ô chữ.

a. Tìm ô chữ hàng ngang.

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Ôn tập cuối học kì I | Kết nối tri thức

b. Viết lại từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu xanh. 

Trả lời:

a. 

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Ôn tập cuối học kì I | Kết nối tri thức

b.

Ô chữ hàng dọc màu xanh là: NIỀM VUI KHÁM PHÁ

Bài 6 (trang 114 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Nối thành ngữ ở cột A với nghĩa của nó ở cột B

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Ôn tập cuối học kì I | Kết nối tri thức

Trả lời:

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Ôn tập cuối học kì I | Kết nối tri thức

Bài 7 (trang 114 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Đặt 2 câu có sử dụng 2 thành ngữ ở bài tập 6.

Trả lời:

– Câu chuyện cuối cùng đã được sáng tỏ hai năm rõ mười.

– Tôi và Lan lúc nào cũng như hình với bóng.

Tiết 5

Bài 1 (trang 114 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Ghi lại những đặc điểm đặc biệt về ngoại hình hoặc hoạt động của một con vật.

Trả lời:

– Hình dáng con vật:

+ Chiều dài cơ thể khoảng 50 cen ti mét, nặng tầm 7kg

+ Bộ lông màu trắng, đen

+ Mắt to, hơi xếch

+ Mỏ cứng, hơi khoằm xuống màu nâu

+ Sải cánh lớn từ 1-2 mét

– Đặc tính:

+ Thường làm tổ trên núi cao

+ Săn mồi giỏi

– Biểu tượng:

+ Sức mạnh và lòng can đảm

+ Vua của không trung và sứ giả của vị thần tối cao

+ Hình ảnh của đại bàng được dùng làm huy hiệu cho lực lượng tình cáo Mĩ

Bài 2 (trang 115 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Dựa vào kết quả của bài tập 1, viết đoạn văn về con vật có điểm đặc biệt về ngoại hình hoặc hoạt động.

Trả lời:

Đại bàng còn gọi là chim ưng là một loài chim săn mồi cỡ lớn. Đại bàng loại lớn có chiều dài cơ thể hơn một mét nặng bảy ki-lô-gam. Nó có cái đầu lớn như quả đấm của võ sĩ quyền anh. Bộ lông của đại bàng là một áo choàng đẹp: lông đầu màu trắng ngà hơi pha màu kem sữa, lông mình và lông cánh màu đen, lông ngực và lông bụng của đại bàng màu trắng. Mắt của đại bàng to, hơi xếch, có màu do cam viền quanh con người rất đẹp. Mỏ của nó cứng, màu nâu khoằm xuống. Sải cánh của đại bàng dài từ một mét rưỡi đến hai mét. Đại bàng thường làm tổ trên núi cao hoặc cây cao. Tổ của chúng rất lớn và mỗi năm chúng lại tha về tổ nhiều cành cây mới để làm cho tổ kiên cố hơn trước. Đại bàng có dáng đẹp và uy dũng. Nó là loài chim săn mồi giỏi, thường được thợ săn nuôi và huấn luyện để bắt mồi. Đại bàng biểu tượng cho sức mạnh và lòng can đảm, tầm nhìn xa và sự bất tử. Nó được coi là vua của không trung và sứ giả của vị thần tối cao. Vì thế hình ảnh đại bàng được dùng để làm huy hiệu cho một số lực lượng như Trung tâm tình báo Mỹ. Đại bàng là chúa tể các loài chim giống như hổ là chúa sơn lâm của rừng sơn vậy.

Bài 3 (trang 115 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Ghi lại vắn tắt những ý kiến mà bạn đã góp ý cho em để chỉnh sửa bài viết.

Trả lời:

Em trao đổi với bạn và chỉnh sửa bài. 

Xem thêm các bài giải VBT Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 29: Ở vương quốc tương lai

Bài 30: Cách chim nhỏ

Bài 31: Nếu chúng mình có phép lạ

Bài 32: Anh Ba

Ôn tập cuối học kì 1

Tags : Tags Giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. Viết thư điện tử cho một người bạn ở xa mà lâu em chưa gặp
  2. Top 10 bài Mở bài và kết bài cho bài văn miêu tả một cây mà em biết 2025 SIÊU HAY
  3. Viết hướng dẫn sử dụng một đồ dùng quen thuộc với em
  4. Top 10 bài Viết giấy mời để mời một bạn lớp bên tới dự buổi thi Hùng biện tiếng Việt 2025 SIÊU HAY
  5. Top 15 bài Đoạn văn tả một bộ phận của cây mà em đã quan sát 2025 SIÊU HAY
  6. Đoạn văn ngắn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành
  7. Top 10 bài Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về nhân vật bác nông dân trong câu chuyện Người nông dân và con chim ưng 2025 SIÊU HAY
  8. TOP 20 Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết 2025 SIÊU HAY
  9. Top 10 bài Đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe trong một chủ điểm đã học 2025 SIÊU HAY
  10. Top 10 bài Đoạn văn về cảnh đẹp của một vùng quê hoặc nơi em sinh sống, trong đó có dùng dấu ngoặc đơn 2025 SIÊU HAY
  11. Viết đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc, đã nghe
  12. Top 10 bài Bài văn miêu tả một cây ở sân trường đã gắn bó với em và bạn bè 2025 SIÊU HAY
  13. Top 10 bài Miêu tả một cây mà em biết qua phim ảnh, sách báo 2025 SIÊU HAY
  14. Miêu tả một cây hoa mà em thấy trong vườn trường, trong vườn nhà
  15. Viết bài văn miêu tả một cây ăn quả mà em yêu thích
  16. Viết bài văn miêu tả loài cây có nhiều ở địa phương em
  17. Kể lại câu chuyện dân gian về một người anh hùng chống ngoại xâm
  18. Top 10 bài Viết 2 – 3 câu về quê hương, trong đó có sử dụng một cặp từ có nghĩa trái ngược nhau 2025 SIÊU HAY
  19. Top 10 bài Viết 2 – 3 câu về những việc mẹ đã làm cho em, trong đó có trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn 2025 SIÊU HAY
  20. Top 10 bài Viết 2 – 3 câu về chú ngựa biên phòng, trong đó có sử dụng biện pháp so sánh 2025 SIÊU HAY

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ