Sách bài tập Toán 12 Bài 2 (Chân trời sáng tạo): Phương trình đường thẳng trong không gian

Giải SBT Toán 12 Bài 2: Phương trình đường thẳng trong không gian Bài 1 trang 54 SBT Toán 12 Tập 2: Cho đường thẳng d có phương trình tham số x=7+5ty=3+11tz=9−6t. Tìm một điểm trên d và một vectơ chỉ phương của d. Lời giải: Do d có phương trình tham số x=7+5ty=3+11tz=9−6t nên d đi qua điểm […]

Sách bài tập Toán 12 Bài 2 (Chân trời sáng tạo): Phương trình đường thẳng trong không gian Đọc thêm »

Sách bài tập Toán 12 Bài 15 (Kết nối tri thức): Phương trình đường thẳng trong không gian

Giải SBT Toán 12 Bài 15: Phương trình đường thẳng trong không gian Bài 5.8 trang 28 SBT Toán 12 Tập 2: Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(0; 0; 2), B(1; 2; 1), C(2; 3; 4). a) Viết phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng AB. b) Viết phương trình

Sách bài tập Toán 12 Bài 15 (Kết nối tri thức): Phương trình đường thẳng trong không gian Đọc thêm »

Sách bài tập Toán 12 Bài 1 (Chân trời sáng tạo): Phương trình mặt phẳng

Giải SBT Toán 12 Bài 1: Phương trình mặt phẳng Bài 1 trang 45 SBT Toán 12 Tập 2: Cho mặt phẳng (Q) nhận a→=4;0;1, b→=2;1;1 làm cặp vectơ chỉ phương. Tìm một vectơ pháp tuyến của (Q). Lời giải: Tích có hướng của hai vectơ a→,b→ là: a→,b→=0111;1412;4021=−1;−2;4 Do đó, (Q) có một vectơ pháp tuyến là n→=−1;−2;4 Bài 2 trang

Sách bài tập Toán 12 Bài 1 (Chân trời sáng tạo): Phương trình mặt phẳng Đọc thêm »

Sách bài tập Toán 12 Bài 14 (Kết nối tri thức): Phương trình mặt phẳng

Giải SBT Toán 12 Bài 14: Phương trình mặt phẳng Bài 5.1 trang 24 SBT Toán 12 Tập 2: Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; 0; −3), B(2; 1; 0), C(3; 2; 1). Viết phương trình mặt phẳng (ABC) Lời giải: Ta có: AB→ = (1; 1; 3), AC→ = (2; 2; 4). n→=AB→,AC→ = 1324;3142;1122      = (−2; 2; 0)

Sách bài tập Toán 12 Bài 14 (Kết nối tri thức): Phương trình mặt phẳng Đọc thêm »

Sách bài tập Toán 12 Bài 4 (Cánh diều): Ứng dụng hình học của tích phân

Giải SBT Toán 12 Bài 4: Ứng dụng hình học của tích phân Bài 45 trang 26 SBT Toán 12 Tập 2: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số y = x3, y = x2 và hai đường thẳng x = 1, x = 3 là: A. ∫13(x3−x2)dx B. ∫13(x2−x3)dx C. ∫13x2dx−∫13x3dx D. ∫13x2dx+∫13x3dx Lời giải:

Sách bài tập Toán 12 Bài 4 (Cánh diều): Ứng dụng hình học của tích phân Đọc thêm »

Sách bài tập Toán 12 (Chân trời sáng tạo): Bài tập cuối chương 4

Giải SBT Toán 12 Bài tập cuối chương 4 A. Trắc nghiệm Bài 1 trang 23 SBT Toán 12 Tập 2: Biết rằng f'(x) = 8×3 – 4x + 2 và f(1) = 4. Hàm số f(x) là: A. 2×4 – 2×2 + x + 4. B. 2×4 – 2×2 + 2x + 2. C. 8×4 – 4×2 + x. D. 8×4 – 4×2 +

Sách bài tập Toán 12 (Chân trời sáng tạo): Bài tập cuối chương 4 Đọc thêm »

Sách bài tập Toán 12 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 4

Giải SBT Toán 12 Bài tập cuối chương 4 Bài 4.31 trang 19 SBT Toán 12 Tập 2: ∫x2dx bằng: A. 2x + C. B. 13×3 + C. C. x3 + C. D. 3×3 + C. Lời giải: Đáp án đúng là: B Ta có: ∫x2dx = 13×3 + C. Bài 4.32 trang 19 SBT Toán 12 Tập 2: ∫x2+3x3dx có dạng a3x3 + b4x4  + C, trong đó a, b

Sách bài tập Toán 12 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 4 Đọc thêm »

Sách bài tập Toán 12 Bài 3 (Chân trời sáng tạo): Ứng dụng hình học của tích phân

Giải SBT Toán 12 Bài 3: Ứng dụng hình học của tích phân Bài 1 trang 20 SBT Toán 12 Tập 2: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi a) Đồ thị của hàm số y = 3x(2 – x), trục hoành với hai đường thẳng x = −1, x = 1. b) Đồ thị

Sách bài tập Toán 12 Bài 3 (Chân trời sáng tạo): Ứng dụng hình học của tích phân Đọc thêm »

Lên đầu trang