Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Khoa học tự nhiên Lớp 8

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 9 (Kết nối tri thức) có đáp án: Base. Thang pH

By Admin Lop12.com 16/02/2026 0

Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 9: Base. Thang pH

Phần 1: 15 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 9: Base. Thang pH

Câu 1. Dãy gồm các dung dịch nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?

A. NaOH, BaCl2, HBr, KOH.

B. NaOH, Na2SO4, KCl, H2O2.

C. NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, KOH.

D. NaOH, NaNO3, KOH, HNO3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Các dung dịch NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, KOH là các dung dịch base làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

Câu 2. Có thể dùng chất nào sau đây để khử độ chua của đất?

A. Vôi tôi (Ca(OH)2).                                     

B. Hydrochloric acid.

C. Muối ăn.                                                    

D. Cát.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vôi tôi (Ca(OH)2) có tính base được dùng để khử độ chua của đất.

Câu 3. Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức hoá học của sodium hydroxide là

A. Ca(OH)2.                 

B. NaOH.                     

C. NaHCO3.                 

D. Na2CO3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Công thức hoá học của sodium hydroxide là NaOH.

Câu 4. Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base tan?

A. Ba(OH)2, NaOH, KOH.                              

B. NaOH, Mg(OH)2, KOH.

C. NaOH, KOH, Cu(OH)2.                              

D. Mg(OH)2, Cu(OH)2, KOH.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Dãy chất chỉ gồm các base tan là: Ba(OH)2, NaOH, KOH.

Câu 6. Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base không tan?

A. Fe(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.                        

B. Fe(OH)3, Cu(OH)2, KOH.

C. Mg(OH)2, Cu(OH)2, Ba(OH)2.                    

D. Fe(OH)3, Mg(OH)2, Cu(OH)2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Dãy chất chỉ gồm các base không tan là: Fe(OH)3, Mg(OH)2, Cu(OH)2.

Câu 6. Chất nào sau đây là base?

A. NaOH.                                                  

B. HCl.                                                                

C. NaCl.                                                              

D. H2SO4.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

NaOH là base.

HCl, H2SO4 là acid.

NaCl là muối.

Câu 7. Trong số các base sau đây, base nào là base tan trong nước?

A. Mg(OH)2.                 

B. KOH.                       

C. Cu(OH)2.                                                   

D. Fe(OH)3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

KOH là base tan được trong nước.

Câu 8. Calcium hydroxide được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Công thức hoá học của calcium hydroxide là

A. CaO.                        

B. Ca(OH)2.                  

C. CaSO4.                                                       

D. CaCO3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Calcium hydroxide có công thức hoá học là: Ca(OH)2.

Câu 9. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?

A. KCl.                         

B. Na2SO4.                    

C. NaOH                                                        

D. NaCl.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Dung dịch NaOH là dung dịch base, làm xanh quỳ tím.

Câu 10. Dung dịch nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?

A. Potassium hydroxide.                                

B. Acetic acid.

C. Nước.                                                        

D. Sodium chloride.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Dung dịch potassium hydroxide là dung dịch base làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

Câu 11. Để phân biệt dung dịch KOH và dung dịch Ba(OH)2 ta dùng thuốc thử là

A. phenolphthalein.                                        

B. quỳ tím.                    

C. dung dịch H2SO4.                                       

D. dung dịch HCl.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Sử dụng dung dịch H2SO4.

+ Nếu có kết tủa trắng xuất hiện → Ba(OH)2.

+ Nếu không có hiện tượng xuất hiện → KOH.

Câu 12. Dãy các dung dịch làm hồng phenolphthalein là

A. NaOH; Ca(OH)2; ZnSO4; NaCl.                 

B. NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH.                   

C. LiOH; Ba(OH)2; KOH; HCl.                       

D. LiOH; Ba(OH)2; CaCl2; HNO3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH là các dung dịch base, làm hồng phenolphthalein.

Câu 13. Base tan và base không tan có tính chất hoá học chung là

A. làm đổi màu giấy quỳ tím sang đỏ.              

B. tác dụng với dung dịch acid.                        

C. còn có tên gọi khác là kiềm.                        

D. làm dung dịch phenlphtalein hóa hồng.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Base tan và base không tan có tính chất hoá học chung là tác dụng với dung dịch acid.   

Câu 14. Base được tạo bởi magnesium liên kết với nhóm hydroxide có công thức hoá học là

A. MgO.                       

B. MgOH.                     

C. Mg(OH)2.                                                   

D. MgCl2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Magnesium hydroxide: Mg(OH)2.

Câu 15: Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia cho dầu thô, xử lý nước để sản xuất các loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn có công thức X(OH)2, trong đó X chiếm 54,054% (khối lượng). Công thức hóa học của base đó là

A. Ba(OH)2.                  

B. Ca(OH)2.                  

C. Zn(OH)2.                  

D. Mg(OH)2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 

%X=XX + 17.2.100% = 54,054%⇒ X= 40 amu

Vậy X là Ca nên công thức base là Ca(OH)2.

Phần 2: Lý thuyết KHTN 8 Bài 9: Base. Thang pH

I. Khái niệm

– Tương tự acid, base cũng là một trong những hợp chất phổ biến.

– Công thức phân tử của base gồm có một nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm hydroxide (–OH). Số nhóm –OH bằng với hoá trị của kim loại.

– Khái niệm về base được phát biểu như sau: Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH-.

– Hầu hết các hydroxide của kim loại là các base. Quy tắc gọi tên các base như sau:

– Tên kim loại (kèm hoá trị đối với kim loại có nhiều hoá trị) + hydroxide

Ví dụ: Fe(OH) : iron(II) hydroxide;

Fe(OH)3: iron(III) hydroxide.

– Phần lớn các base không tan trong nước (base không tan), một số ít base tan trong nước. tạo thành dung dịch kiểm (base kiềm) như: KOH, NaOH, Ba(OH)2.

II. Tính chất hoá học

– Tính chất hoá học của base

+ Chuẩn bị: Dung dịch NaOH loãng, dung dịch HCl loãng, giấy quỳ tím, dung dịch phenolphthalein; ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.

+ Các base khác như KOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH),… cũng phản ứng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.

+ Phản ứng của base với acid tạo thành muối và nước. Phản ứng này được gọi là phản ứng trung hoà.

Ví dụ: Ca(OH)2 +H2SO4→ CaSO4 + 2H2O.

III. Thang pH

– Thang pH là một tập hợp các con số từ 1 đến 14 được sử dụng để đánh giá độ acid – base của dung dịch.

Lý thuyết KHTN 8 Bài 9 (Kết nối tri thức): Base, thang pH (ảnh 1)

– Các dung dịch acid có pH < 7, các dung dịch kiềm có pH > 7 và dung dịch trung tính có pH = 7.

– Giá trị pH còn được sử dụng để so sánh độ mạnh của các acid cùng nồng độ hoặc các base cùng nồng độ.

– Xác định giá trị pH có thể sử dụng chất chỉ thị màu vạn năng hoặc các thiết bị đo pH như máy đo pH, bút đo pH.

Sơ đồ tư duy KHTN 8 Bài 9: Base, thang pH

Lý thuyết KHTN 8 Bài 9 (Kết nối tri thức): Base, thang pH (ảnh 1)

Xem thêm các bài Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Bài 8: Acid

Trắc nghiệm Bài 9: Base. Thang pH

Trắc nghiệm Bài 10: Oxide

Trắc nghiệm Bài 11: Muối

Trắc nghiệm Bài 12: Phân bón hóa học

Trắc nghiệm Bài 13: Khối lượng riêng

Tags : Tags Trắc nghiệm KHTN 8
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 15 (Kết nối tri thức): Áp suất trên một bề mặt

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 31 (Kết nối tri thức): Hệ vận động ở người

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 47 (Kết nối tri thức): Bảo vệ môi trường

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 18 (Kết nối tri thức) có đáp án: Tác dụng làm quay của lực. Moment lực

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 36 (Kết nối tri thức) có đáp án: Điều hòa môi trường trong của cơ thể người

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 16 (Kết nối tri thức): Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 32 (Kết nối tri thức): Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 1 (Kết nối tri thức) có đáp án: Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 1 (Kết nối tri thức): Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm
  2. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 2 (Kết nối tri thức): Phản ứng hóa học
  3. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 3 (Kết nối tri thức): Mol và tỉ khối chất khí
  4. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 4 (Kết nối tri thức): Dung dịch và nồng độ
  5. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 5 (Kết nối tri thức): Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học
  6. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 6 (Kết nối tri thức): Tính theo phương trình hóa học
  7. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 7 (Kết nối tri thức): Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
  8. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 8 (Kết nối tri thức): Acid
  9. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 9 (Kết nối tri thức): Base. Thang pH
  10. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 10 (Kết nối tri thức): Oxide
  11. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 11 (Kết nối tri thức): Muối
  12. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 12 (Kết nối tri thức): Phân bón hóa học
  13. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 13 (Kết nối tri thức): Khối lượng riêng
  14. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 14 (Kết nối tri thức): Thực hành xác định khối lượng riêng
  15. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 15 (Kết nối tri thức): Áp suất trên một bề mặt
  16. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 16 (Kết nối tri thức): Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển
  17. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 17 (Kết nối tri thức): Lực đẩy Archimedes
  18. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 18 (Kết nối tri thức): Tác dụng làm quay của lực. Moment lực
  19. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 19 (Kết nối tri thức): Đòn bẩy và ứng dụng
  20. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 20 (Kết nối tri thức): Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz