Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Khoa học tự nhiên Lớp 8

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 8 (Kết nối tri thức) có đáp án: Acid

By Admin Lop12.com 16/02/2026 0

Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 8: Acid

Phần 1: 15 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 8: Acid      

 Câu 1. Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?

A. Nước muối.                                               

B. Giấm ăn.

C. Nước chanh.                                             

D. Nước ép quả khế.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Dung dịch nước muối không làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

Các dung dịch giấm ăn, nước chanh, nước ép quả khế có tính acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Câu 2. Cho kim loại magnesium tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng. Phương trình hóa học nào minh họa cho phản ứng hóa học trên?

A. 

B. 

C. 

D. 

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

Câu 3. Chất nào sau đây tác dụng với hydrochloric acid sinh ra khí H2?

A. Mg(OH)2.                 

B. FeO.                         

C. CaCO3.                    

D. Fe.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Câu 4. Hydrochloric acid được dùng nhiều trong ngành nào?

A. Nông nghiệp.            

B. Công nghiệp.            

C. Du lịch.                    

D. Y tế.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hydrochloric acid được dùng nhiều trong công nghiệp.

Câu 5. Dãy chất nào chỉ gồm các acid?

A. HCl; NaOH.             

B. CaO; H2SO4.            

C. H3PO4; HNO3.          

D. SO2; KOH.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Dãy chất chỉ gồm các acid là: H3PO4 và HNO3.

Câu 6. Phân tử acid gồm có:

A. Một hay nhiều nguyên tử phi kim liên kết với gốc acid.

B. Một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.

C. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide (OH).

D. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phân tử acid gồm: một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.

Câu 7. Công thức hoá học của acid có trong dịch vị dạ dày là

A. CH3COOH.             

B. H2SO4.                     

C. HNO3.                      

D. HCl.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Công thức hoá học của acid có trong dịch vị dạ dày là: HCl.

Câu 8. Chất nào sau đây là acid?

A. NaOH.                     

B. CaO.                        

C. KHCO3.                    

D. H2SO4.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Chất là acid: H2SO4.

Câu 9. Chất nào sau đây không phải là acid?

A. NaCl.                       

B. HNO3.                      

C. HCl.                         

D. H2SO4.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

NaCl là muối, không phải là acid.

Câu 10. Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi từ màu tím sang màu đỏ?

A. HNO3.                      

B. NaOH.                     

C. Ca(OH)2.                 

D. NaCl.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Dung dịch HNO3 làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Dung dịch NaOH, Ca(OH)2 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

Dung dịch NaCl không làm đổi màu quỳ tím.

Câu 11. Dung dịch/chất lỏng nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?

A. Nước đường.                                             

B. Nước cất.

C. Giấm ăn.                                                   

D. Nước muối sinh lí.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Thành phần của giấm ăn chứa acetic acid với nồng độ 2 – 5% làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Câu 12. Chất nào sau đây không phản ứng với sắt?

A. NaCl.              

B. CH3COOH.               

C. H2SO4.             

D. HCl.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

NaCl + Fe: không phản ứng;

2CH3COOH + Fe → (CH3COO)2Fe + H2

H2SO4 + Fe → FeSO4 + H2

2HCl + Fe → FeCl2 + H2.

Câu 13. Để pha loãng H­2SO4 đặc cách làm nào sau đây đúng?

Trắc nghiệm KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 8 (có đáp án): Acid | Khoa học tự nhiên 8

A. cách 1.                     

B. cách 2.                     

C. cách 3.                     

D. cách 1 và 2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Để pha loãng H2SO4 đặc cần cho từ từ acid vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thuỷ tinh.

Câu 14. Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

A. 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.              

B. Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2.

C. Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2.                       

D. Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Không xảy ra phản ứng: Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2.

Câu 15. Phản ứng nào sau đây không đúng?

A. 2Al +3H2SO4 → Al2(SO4)3 +3H2.                

B. 2Fe + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2.

C. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2.                        

D. Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Do: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2.

Phần 2: Lý thuyết KHTN 8 Bài 8: Acid

I. Khái niệm Acid

– Acid ban đầu được biết đến là những chất có vị chua như acetic acid có trong giấm ăn, citric acid có trong quả chanh, malic acid có trong quả táo.

-Từ acid xuất phát từ tiếng Latin là acidus – nghĩa là vị chua.

– Khái niệm về acid được phát biểu như sau: Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.

– Gốc acid trong các acid sau là: H (Hydrogen), H2SO4 (Sulfuric acid), HCl (Hydrochloric acid), HNO3 (Nitric acid).

II. Tính chất hoá học

– Acid thường tan được trong nước, dung dịch acid làm đổi màu giấy quỳ từ tim sang đồ. Khi dung dịch acid phản ứng với một số kim loại như magnesium, cắt, kẽm… nguyên tử hydrogen của acid được thay thế bằng nguyên tử kim loại để tạo thành muối và giải phóng ra khí hydrogen.

– Tính chất của dung dịch hydrochloric acid:

+  Chuẩn bị: dung dịch HCl 1 M, giấy quỳ tím; hai ống nghiệm mỗi ống đựng một trong các kim loại Fe, Zn, ông hút nhỏ giọt.

+ Thực hiện: Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch HCl vào máu giấy quỳ tím. Cho khoảng 3 mL dung dịch HCl vào mỗi ống nghiệm đã chuẩn bị ở trên.

+ Mô tả hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá học

+ Phản ứng giữa dung dịch HCl và kim loại Mg: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.

III. Một số acid thông dụng

1. Sulfuric acid

– Sulfuric acid (H2SO4) là chất lỏng không màu, không bay hơi, snh như dầu ăn, nặng gần gấp hai lần nước. Sulfuric acid tan vô hạn trong nước và toả rất nhiều nhiệt.

– Lưu ý: Tuyệt đối không tự ý pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc. 

– Sulfuric acid là một trong các hoá chất được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp (Hình 8.1) và là hoá chất được tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới.

Lý thuyết KHTN 8 Bài 8 (Kết nối tri thức): Acid (ảnh 1)

2. Hydrochloric acid

– Dung dịch hydrochloric acid (HCl) là chất lỏng không màu.

– Hydrochloric acid được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp (Hình 8.2)

Lý thuyết KHTN 8 Bài 8 (Kết nối tri thức): Acid (ảnh 1)

3. Acetic acid

– Acetic acid (CH3COOH) là chất lỏng không màu, có vị chua. Trong giấm ăn có chứa acetic acid với nồng độ 2 – 5%.

Sơ đồ tư duy KHTN 8 Bài 8: Acid

Lý thuyết KHTN 8 Bài 8 (Kết nối tri thức): Acid (ảnh 1)

Xem thêm các bài Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác

Trắc nghiệm Bài 8: Acid

Trắc nghiệm Bài 9: Base. Thang pH

Trắc nghiệm Bài 10: Oxide

Trắc nghiệm Bài 11: Muối

Trắc nghiệm Bài 12: Phân bón hóa học

Tags : Tags Trắc nghiệm KHTN 8
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 15 (Kết nối tri thức): Áp suất trên một bề mặt

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 31 (Kết nối tri thức): Hệ vận động ở người

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 47 (Kết nối tri thức): Bảo vệ môi trường

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 18 (Kết nối tri thức) có đáp án: Tác dụng làm quay của lực. Moment lực

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 36 (Kết nối tri thức) có đáp án: Điều hòa môi trường trong của cơ thể người

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 16 (Kết nối tri thức): Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 32 (Kết nối tri thức): Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 1 (Kết nối tri thức) có đáp án: Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 1 (Kết nối tri thức): Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm
  2. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 2 (Kết nối tri thức): Phản ứng hóa học
  3. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 3 (Kết nối tri thức): Mol và tỉ khối chất khí
  4. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 4 (Kết nối tri thức): Dung dịch và nồng độ
  5. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 5 (Kết nối tri thức): Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học
  6. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 6 (Kết nối tri thức): Tính theo phương trình hóa học
  7. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 7 (Kết nối tri thức): Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
  8. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 8 (Kết nối tri thức): Acid
  9. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 9 (Kết nối tri thức): Base. Thang pH
  10. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 10 (Kết nối tri thức): Oxide
  11. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 11 (Kết nối tri thức): Muối
  12. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 12 (Kết nối tri thức): Phân bón hóa học
  13. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 13 (Kết nối tri thức): Khối lượng riêng
  14. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 14 (Kết nối tri thức): Thực hành xác định khối lượng riêng
  15. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 15 (Kết nối tri thức): Áp suất trên một bề mặt
  16. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 16 (Kết nối tri thức): Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển
  17. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 17 (Kết nối tri thức): Lực đẩy Archimedes
  18. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 18 (Kết nối tri thức): Tác dụng làm quay của lực. Moment lực
  19. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 19 (Kết nối tri thức): Đòn bẩy và ứng dụng
  20. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 20 (Kết nối tri thức): Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz