Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Khoa học tự nhiên Lớp 8

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 4 (Kết nối tri thức) có đáp án: Dung dịch và nồng độ

By Admin Lop12.com 16/02/2026 0

Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 4: Dung dịch và nồng độ

Phần 1: 15 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 4: Dung dịch và nồng độ  

Câu 1. Nồng độ phần trăm cho biết

A. số mol chất tan có trong trong 1 lít dung dịch.

B. số gam chất tan trong 1 lít nước.

C. số mol chất không tan trong 100 gam dung dịch.

D. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Nồng độ phần trăm cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

Câu 2. Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch

A. không thể hòa tan thêm chất tan.                 

B.  có thể hòa tan thêm chất tan.                      

C. không thể hòa tan thêm nước.

D. có thể hòa tan thêm dung dịch.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan.

Câu 3. Dung dịch bão hòa là dung dịch

A. không thể hòa tan thêm chất tan.

B.  có thể hòa tan thêm chất tan.                      

C. không thể hòa tan thêm nước.                      

D. có thể hòa tan thêm dung dịch.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.

Câu 4. Độ tan của một chất trong nước là

A. số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.

B. số gam chất đó tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.

C. số gam chất đó không tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.

D. số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch chưa bão hòa ở nhiệt độ xác định.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.

Câu 5. Độ tan của hầu hết các chất rắn phụ thuộc vào

A. môi trường.              

B. nhiệt độ.                   

C. áp suất.                                                      

D. loại chất.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Độ tan của hầu hết các chất rắn phụ thuộc vào nhiệt độ.

Câu 6. Cho phát biểu: “Dung dịch là hỗn hợp ………… của chất tan và dung môi”. Từ còn thiếu trong phát biểu trên là

A. huyền phù.               

B. đồng nhất.                

C. chưa đồng nhất.

D. chưa tan.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.

Câu 7. Cho muối ăn vào nước và khuấy đều ta thu được

A. huyền phù.               

B. dung dịch.                

C. nhũ tương.                                                  

D. dung môi.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho muối ăn vào nước và khuấy đều ta thu được dung dịch.

Câu 8. Hòa tan đường vào cốc nước ta thu được dung dịch nước đường. Chất tan là

A. nước và đường.

B. đường.

C. nước.

D. nước đường.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Chất tan là đường.

Câu 8. Chất nào sau đây không tan trong nước ở điều kiện thường?

A. Oxygen.

B. Muối ăn.

C. Copper(II) sulfate.

D. Bột sắt.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Bột sắt không tan trong nước.

Câu 10. Nồng độ mol cho biết

A. số mol chất tan có trong trong 1 lít dung dịch.

B. số gam chất tan trong 1 lít nước.

C. số mol chất không tan trong 100 gam dung dịch.

D. số gam chất tan trong 100 gam nước.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nồng độ mol cho biết số mol chất tan có trong trong 1 lít dung dịch.

Câu 11. Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của hầu hết chất rắn trong nước

A. biến đổi ít.                

B. tăng.

C. giảm.

D. không đổi.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của hầu hết chất rắn trong nước tăng.

Câu 12. Khi sản xuất nước ngọt có gas người ta thường nén khí carbon dioxide ở áp suất cao nhằm mục đích gì?

A. Tăng khả năng hòa tan của khí carbon dioxide trong nước.

B. Giảm khả năng hòa tan của khí carbon dioxide trong nước.

C. Không làm thay đổi khả năng hòa tan của khí carbon dioxide trong nước.

D. Giảm nhanh lượng khí carbon dioxide trong nước.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Mục đích: Tăng khả năng hòa tan của khí carbon dioxide trong nước.

Câu 13. Nước muối sinh lí (dung dịch NaCl 0,9%) được sử dụng nhiều trong y học, trong cuộc sống hàng ngày nước muối sinh lí cũng có rất nhiều ứng dụng như dùng để súc miệng, ngâm, rửa rau quả,… Để pha chế 500g nước muối sinh lí ta cần:

A. 4,5g NaCl và 495,5g nước.                     

B. 5,4g NaCl và 494,6g nước.                               

C. 4,5g NaCl và 504,5g nước.

D. 5,4g NaCl và 505,4 nước.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

mct NaCl = 500.0,9100  = 4,5 (gam)

mnước = mdd – mct = 500 – 4,5 = 495,5 (gam)

Câu 14. Khối lượng NaOH có trong 300 mL dung dịch nồng độ 0,15 M là

A. 1,8 g.                                            

B. 0,045 g.

C. 4,5g.                                             

D. 0,125g.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Số mol NaOH: nNaOH = 0,3.0,15 = 0,045 (mol).

Khối lượng NaOH: mNaOH = 0,045.40 = 1,8 (gam).

Câu 15. Khối lượng H2O2 có trong 30 g dung dịch nồng độ 3% là

A. 10 gam.                                        

B. 3 gam.

C. 0,9 gam.                                       

D. 0,1 gam.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Áp dụng: C%=mctmdd.100%

⇒mct=mH2O2=30.3%100%=0,9(g).

Phần 2: Lý thuyết KHTN 8 Bài 4: Dung dịch và nồng độ

I. Dung dịch, chất tan và dung môi

– Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.

– Dung môi thường là nước ở thể lỏng, chất tan có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí.

– Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan ở nhiệt độ, áp suất nhất định, còn dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.

Lý thuyết KHTN 8 Bài 4 (Kết nối tri thức): Dung dịch và nồng độ (ảnh 1)

II. Độ tan

– Khả năng tan của các chất trong cùng một dung môi khác nhau dù ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất.

– Những chất tan tốt cần lượng lớn chất tan để tạo dung dịch bão hoà, còn những chất tan kém chỉ cần lượng nhỏ chất tan đã thu được dung dịch bão hoà.

– Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hoà tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ, áp suất xác định.

– Độ tan của một chất trong nước được tính bằng công thức: S = (mct/mnước) x 100, trong đó S là độ tan, đơn vị g/100 g nước; mct là khối lượng chất tan, đơn vị là gam (g); mnước là khối lượng nước, đơn vị là gam (g).

III. Nồng độ dung dịch

– Nồng độ dung dịch là đại lượng được sử dụng để định lượng một dung dịch đặc hay loãng. Có hai loại nồng độ dung dịch thường dùng là nồng độ phần trăm và nồng độ mol.

– Nồng độ phần trăm:

Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch. Nồng độ phần trăm được xác định bằng công thức:

C% = (mct/ mdd) x 100%

Trong đó: C% là nồng độ phần trăm của dung dịch, đơn vị %; mct là khối lượng chất tan, đơn vị là gam (g); mdd là khối lượng dung dịch, đơn vị là gam (g).

– Nồng độ mol:

Nồng độ mol (CM) của một dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. Nồng độ mol được xác định bằng công thức:

CM = n / V

Trong đó: CM là nồng độ mol của dung dịch, có đơn vị là mol/l và thường được biểu diễn là M; n là số mol chất tan, đơn vị là mol; V là thể tích dung dịch, đơn vị là lít (L).

Sơ đồ tư duy KHTN 8 Bài 4: Dung dịch và nồng độ

Lý thuyết KHTN 8 Bài 4 (Kết nối tri thức): Dung dịch và nồng độ (ảnh 1)

Xem thêm các bài Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Bài 3: Mol và tỉ khối chất khí

Trắc nghiệm Bài 4: Dung dịch và nồng độ

Trắc nghiệm Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học

Trắc nghiệm Bài 6: Tính theo phương trình hóa học

Trắc nghiệm Bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác

Trắc nghiệm Bài 8: Acid

Tags : Tags Trắc nghiệm KHTN 8
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 15 (Kết nối tri thức): Áp suất trên một bề mặt

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 31 (Kết nối tri thức): Hệ vận động ở người

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 47 (Kết nối tri thức): Bảo vệ môi trường

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 18 (Kết nối tri thức) có đáp án: Tác dụng làm quay của lực. Moment lực

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 36 (Kết nối tri thức) có đáp án: Điều hòa môi trường trong của cơ thể người

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 16 (Kết nối tri thức): Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 32 (Kết nối tri thức): Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 1 (Kết nối tri thức) có đáp án: Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 1 (Kết nối tri thức): Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm
  2. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 2 (Kết nối tri thức): Phản ứng hóa học
  3. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 3 (Kết nối tri thức): Mol và tỉ khối chất khí
  4. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 4 (Kết nối tri thức): Dung dịch và nồng độ
  5. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 5 (Kết nối tri thức): Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học
  6. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 6 (Kết nối tri thức): Tính theo phương trình hóa học
  7. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 7 (Kết nối tri thức): Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
  8. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 8 (Kết nối tri thức): Acid
  9. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 9 (Kết nối tri thức): Base. Thang pH
  10. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 10 (Kết nối tri thức): Oxide
  11. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 11 (Kết nối tri thức): Muối
  12. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 12 (Kết nối tri thức): Phân bón hóa học
  13. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 13 (Kết nối tri thức): Khối lượng riêng
  14. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 14 (Kết nối tri thức): Thực hành xác định khối lượng riêng
  15. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 15 (Kết nối tri thức): Áp suất trên một bề mặt
  16. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 16 (Kết nối tri thức): Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển
  17. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 17 (Kết nối tri thức): Lực đẩy Archimedes
  18. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 18 (Kết nối tri thức): Tác dụng làm quay của lực. Moment lực
  19. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 19 (Kết nối tri thức): Đòn bẩy và ứng dụng
  20. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 20 (Kết nối tri thức): Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz