Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Khoa học tự nhiên Lớp 8

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 3 (Kết nối tri thức) có đáp án: Mol và tỉ khối chất khí

By Admin Lop12.com 16/02/2026 0

Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 3: Mol và tỉ khối chất khí

Phần 1: 15 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 3: Mol và tỉ khối chất khí

Câu 1. Hai chất khí có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì:

A. Khối lượng của 2 khí bằng nhau    .                                                        

B. Số mol của 2 khí bằng nhau.

C. Số phân tử của 2 khí bằng nhau.

D. Số mol và số phân tử của 2 khí bằng nhau.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hai chất khí có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì: số mol và số phân tử của 2 khí bằng nhau.

Câu 2. Biết 0,02 mol chất X có khối lượng là 0,48 gam. Khối lượng mol phân tử của chất X là

A. 56.                                                                   

B. 65.

C. 24.                      

D. 64.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Khối lượng mol phân tử của chất X là: M=mn=0,480,02=24(g/mol).

Câu 3. Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?

A. Nặng hơn không khí 1,6 lần.

B. Nhẹ hơn không khí 2,1 lần.

C. Nặng hơn không khí 3 lần.

D. Nhẹ hơn không khí 4,20 lần.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Khối lượng mol phân tử khí NO2 là: 14 + 16.2 = 46 (g/mol).

Tỉ khối của khí NO2 đối với không khí: dNO2/kk=4629≈1,6.

Vậy khí NO2 nặng hơn không khí khoảng 1,6 lần.

Câu 4. Số mol tương đương với 1,5.1023 phân tử CO2 là

A. 0,20 mol.

B. 0,25 mol.

C. 0,30 mol.

D. 0,35 mol.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

                          n=1,5.10236,022.1023=0,25 (mol).                      

Câu 5. Thể tích của 2 mol khí oxygen ở điều kiện chuẩn là

A. 49,58 lít.

B. 24,79 lít.

C. 74,37 lít.

D. 99,16 lít.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

V = n.24,79 = 2.24,79 = 49,58 lít.

Câu 6. Khối lượng nguyên tử carbon là

A. 16 amu.                                                                     

B. 12 amu.                                                 

C. 24 amu.                        

D. 6 amu.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Khối lượng nguyên tử carbon là 12 amu.

Câu 7. Thể tích mol của các chất khí bất kì bằng nhau nếu được đo ở

A. cùng nhiệt độ.

B. cùng áp suất.   

C. cùng nhiệt độ và khác áp suất  .

D. cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Thể tích mol của các chất khí bất kì bằng nhau nếu được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

Câu 8. Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar) thì 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích là

A. 2,479 lít.                   

B. 24,79 lít.                   

C. 22,79 lít.

D. 22,40 lít.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar) thì 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích là 24,79 lít.

Câu 9. Tỉ lệ giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là

A. khối lượng mol.                   

B. thể tích mol.     

C. mol.

D. tỉ khối của khí A đối với khí B.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Tỉ khối của khí A đối với khí B là tỉ lệ khối lượng mol giữa khí A và khí B.

Câu 10. Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là

A. dA/kk = MA .29            

B. dA/kk= MA29              

C. dA/kk= 29MA                                                

D. Cả A, B, C đều sai.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tỉ khối của chất khí A đối với không khí: dA/kk= MA29 .

Câu 11. Số phân tử Al2O3 có trong 1 mol Al2O3 là

A. 6,022.1023.               

B. 18,066.1023.              

C. 12,044.1023.              

D. 24,088.1023.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Mol là lượng chất có chứa 6,022.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

Câu 12. Lượng chất nào sau đây chứa số mol nhiều nhất?

A. 16 gam O2.                                                 

B. 8 gam SO2.

C. 16 gam CuSO4.                                          

D. 32 gam Fe2O3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Chất

O2

SO2

CuSO4

Fe2O3

Khối lượng

16

8

16

32

Số mol tính được

0,5

0,125

0,1

0,2

Câu 13. Số nguyên tử iron có trong 28 gam iron là

A. 2,10.1023.                                     

B. 2,51.1023.                            

C. 3,01.1023.                  

D. 3,51.1023.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số mol nguyên tử iron trong 28 gam là: nFe=mM=2856=0,5 (mol).

Ta có trong 1 mol nguyên tử có 6,022.1023 nguyên tử;

Vậy số nguyên tử iron là: 0,5.6,022.1023 = 3,011.1023 nguyên tử.

Câu 14. Dãy các chất khí đều nặng hơn không khí là

A. SO2, Cl2, H2S.

B. N2, CO2, H2.

C. CH4, H2S, O2.            

D. Cl2, SO2, N2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Dãy các chất khí đều nặng hơn không khí là: SO2 (M = 64), Cl2 (M = 71), H2S (M = 34).

Câu 15. Thể tích của 0,35 mol khí CO2 ở điều kiện chuẩn là

A. 0,868 lít.

B. 8,68 lít.

C. 86,8 lít.

D. 868 lít.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Thể tích 0,35 mol CO2 ở đkc là: 0,35 × 24,79 = 8,68 (lít).

Phần 2: Lý thuyết KHTN 8 Bài 3: Mol và tỉ khối chất khí

I. Mol

1. Khái niệm

– Khái niệm: Trong khoa học, khối lượng nguyên tử carbon được quy ước là đơn vị khối lượng 1/12 nguyên tử (amu).

– Khối lượng 1 nguyên tử carbon là 12 amu và khối lượng này rất nhỏ.

– Số Avogadro (Ng) là số nguyên tử trong 12 gam carbon và có giá trị là 6,022×10²³.

Lý thuyết KHTN 8 Bài 3 (Kết nối tri thức): Mol và tỉ khối chất khí (ảnh 1)

2. Khối lượng mol

– (M) của một chất là khối lượng của NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó tính theo đơn vị gam.

– Khối lượng mol (g/mol) và khối lượng nguyên tử hoặc phân tử của chất đó (amu) bằng nhau về trị số, khác về đơn vị đo.

3. Thể tích mol của chất khí

– Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khi đó và ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, hai bình khí có thể tích bằng nhau có cùng số mol khí.

– Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lit.

– Thể tích mol của a mol khi ở điều kiện chuẩn là V = 24,79 (L).

II. Tỉ khối chất khí

– Để xác định khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB). Tỉ số này được gọi là tỉ khối của khÍ A đối với khÍ B, được biểu diễn bằng công thức: dA/B = MA/MB.

– Để xác định một khi A nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa khối lượng mol của khí A và “khối lượng mol” của không khí:

– Coi không khí gồm 20% oxygen và 80% nitrogen về thể tích. Vậy trong 1 mol không khí có 0,2 mol oxygen và 0,8 mol nitrogen. Khối lượng mol của không khí là: Mkk= 0,2×32 + 0,8×28 = 28.8 (g/mol).

Tỉ khối của khí A so với không khí là: d = m/Mkk.

Sơ đồ tư duy KHTN 8 Bài 3: Mol và tỉ khối chất khí

Lý thuyết KHTN 8 Bài 3 (Kết nối tri thức): Mol và tỉ khối chất khí (ảnh 1)

Xem thêm các bài Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Bài 2: Phản ứng hóa học

Trắc nghiệm Bài 3: Mol và tỉ khối chất khí

Trắc nghiệm Bài 4: Dung dịch và nồng độ

Trắc nghiệm Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học

Trắc nghiệm Bài 6: Tính theo phương trình hóa học

Trắc nghiệm Bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác

Tags : Tags Trắc nghiệm KHTN 8
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 15 (Kết nối tri thức): Áp suất trên một bề mặt

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 31 (Kết nối tri thức): Hệ vận động ở người

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 47 (Kết nối tri thức): Bảo vệ môi trường

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 18 (Kết nối tri thức) có đáp án: Tác dụng làm quay của lực. Moment lực

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 36 (Kết nối tri thức) có đáp án: Điều hòa môi trường trong của cơ thể người

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 16 (Kết nối tri thức): Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 32 (Kết nối tri thức): Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 1 (Kết nối tri thức) có đáp án: Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 1 (Kết nối tri thức): Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm
  2. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 2 (Kết nối tri thức): Phản ứng hóa học
  3. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 3 (Kết nối tri thức): Mol và tỉ khối chất khí
  4. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 4 (Kết nối tri thức): Dung dịch và nồng độ
  5. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 5 (Kết nối tri thức): Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học
  6. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 6 (Kết nối tri thức): Tính theo phương trình hóa học
  7. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 7 (Kết nối tri thức): Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
  8. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 8 (Kết nối tri thức): Acid
  9. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 9 (Kết nối tri thức): Base. Thang pH
  10. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 10 (Kết nối tri thức): Oxide
  11. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 11 (Kết nối tri thức): Muối
  12. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 12 (Kết nối tri thức): Phân bón hóa học
  13. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 13 (Kết nối tri thức): Khối lượng riêng
  14. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 14 (Kết nối tri thức): Thực hành xác định khối lượng riêng
  15. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 15 (Kết nối tri thức): Áp suất trên một bề mặt
  16. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 16 (Kết nối tri thức): Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển
  17. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 17 (Kết nối tri thức): Lực đẩy Archimedes
  18. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 18 (Kết nối tri thức): Tác dụng làm quay của lực. Moment lực
  19. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 19 (Kết nối tri thức): Đòn bẩy và ứng dụng
  20. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 20 (Kết nối tri thức): Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz