Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Khoa học tự nhiên Lớp 8

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 24 (Kết nối tri thức) có đáp án: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế

By Admin Lop12.com 16/02/2026 0

Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 24: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế

Phần 1: 15 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 24: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế

Câu 1: Chọn câu sai:

A. 1 V = 1 000 mV.

B. 1 kV = 1 000 mV.

C. 1 mV = 0,001 V.

D. 1 000V = 1 kV.

Trả lời

Hướng dẫn giải

Ta có:

1mV=0,001V=10−3V1kV=1000V=103V

⇒ Phương án B – sai; A, C, D – đúng.

Câu 2: Chọn phát biểu đúng.

A. Cường độ dòng điện cho ta biết độ mạnh yếu của dòng điện.

B. Cường độ dòng điện cho ta biết dòng điện do nguồn điện nào gây ra.

C. Cường độ dòng điện cho ta biết dòng điện do các hạt mang điện dương hoặc âm tạo nên.

D. Cường độ dòng điện cho ta biết tác dụng nhiệt hoặc hóa học của dòng điện.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là A

Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn.

Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.

Câu 3: Ampe (A) là đơn vị đo

A. tác dụng của dòng điện.

B. mức độ của dòng điện.

C. cường độ dòng điện.

D. khả năng của dòng điện.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe – kí hiệu A.

Câu 4: Chọn phương án sai?

A. 1 A = 1 000 mA.

B. 1 A = 103 mA.

C. 1 mA = 103 A.

D. 1 mA = 0,001 A.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

1mA=0,001A=10−3A1A=1000mA

Ta suy ra các phương án: A, B, D – đúng.

Câu 5: Vôn (V) là đơn vị đo

A. tác dụng của dòng điện.

B. cường độ dòng điện.

C. hiệu điện thế.

D. cường độ điện thế.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn – kí hiệu V.

Câu 6: Đơn vị của cường độ dòng điện là

A. ampe (A).

B. vôn (V).

C. niuton (N).

D. culong (C).

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là A

Đơn vị đo cường độ dòng điện là: Ampe – kí hiệu A.

Câu 7: Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một

A. hiệu điện thế.

B. cường độ dòng điện.

C. lực điện.

D. vôn.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là A

Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.

Câu 8: Hiệu điện thế kí hiệu là

A. U.

B. u.

C. V.

D. v.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là A

Hiệu điện thế được kí hiệu bằng chữ U.

Câu 9: Đổi đơn vị 2,5V=… mV

A. 25.

B. 2 500.

C. 250.

D. 0,025.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là B

Ta có: 1mV=0,001V=10−3V.

Ta suy ra: 2,5V=2,5.103mV=2500mV.

Câu 10: Số vôn ghi trên các dụng cụ dùng điện là giá trị

A. cường độ dòng điện cực đại.

B. cường độ dòng điện định mức.

C. hiệu điện thế cực đại.

D. hiệu điện thế định mức.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là D

Số vôn ghi trên các dụng cụ dùng điện là giá trị hiệu điện thế định mức.

Phần 2: Lý thuyết KHTN 8 Bài 24: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế

I. Cường độ dòng điện

– Thí nghiệm đo cường độ dòng điện:

+ Chuẩn bị: Nguồn điện (pin) 3 V, biển trở, ampe kế, bóng đèn 1,5 V, công tắc và dây nối.

+ Tiến hành: Lắp mạch điện như sơ đồ Hình 24.1. Đóng công tắc và dịch chuyển con chạy trên biển trở đến ba vị trí khác nhau. Quan sát độ sáng của bóng đèn và đọc số chỉ trên ampe kế ở từng vị trí của con chạy. Rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa độ sáng của bóng đèn, số chỉ trên ampe kế và mức độ mạnh yếu của dòng điện.

Lý thuyết KHTN 8 Bài 24 (Kết nối tri thức): Cường độ dòng điện và hiệu điện thế (ảnh 1)

– Đơn vị và dụng cụ đo cường độ dòng điện:

+ Cường độ dòng điện được kí hiệu bằng chữ I và đo bằng đơn vị ampe (A) hoặc miliampe (mA) với 1 A = 1000 mA.

+ Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện và được kí hiệu là “A”.

II. Hiệu điện thế

– Hiệu điện thế (hay còn gọi là điện áp) giữa hai cực của pin hoặc acquy được đo bằng đơn vị vôn (V). Hiệu điện thế được kí hiệu bằng chữ U và còn có đơn vị đo là milivôn (mV) hoặc kilôvôn (kV):

1 mV = 0,001 V

1 kV = 1000 V

– Đo hiệu điện thế

– Vôn kế là dụng cụ được sử dụng để đo hiệu điện thế. Trong sơ đồ mạch điện, vôn kế được kí hiệu bằng chữ V.

–  An toàn điện

Trong thí nghiệm, các nguồn điện được sử dụng cần có hiệu điện thế nhỏ hơn 40 V để đảm bảo an toàn. Khi tiếp xúc với các nguồn điện có hiệu điện thế trên 40 V, dòng điện có thể lên tới trên 70 mA, gây hại đến cơ thể.

Ví dụ, hiệu điện thế mạng điện trong gia đình thường là 220 V, do đó cần tránh tiếp xúc trực tiếp với các vật mang điện như ổ điện, dây điện không được bọc kín để đảm bảo an toàn tính mạng.

Sơ đồ tư duy KHTN 8 Bài 24: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế

Lý thuyết KHTN 8 Bài 24 (Kết nối tri thức): Cường độ dòng điện và hiệu điện thế (ảnh 1)

Xem thêm các bài Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Bài 23: Tác dụng của dòng điện

Trắc nghiệm Bài 24: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế

Trắc nghiệm Bài 26: Năng lượng nhiệt và nội năng

Trắc nghiệm Bài 28: Sự truyền nhiệt

Trắc nghiệm Bài 29: Sự nở vì nhiệt

Trắc nghiệm Bài 30: Khái quát về cơ thể người

Tags : Tags Trắc nghiệm KHTN 8
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 15 (Kết nối tri thức): Áp suất trên một bề mặt

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 31 (Kết nối tri thức): Hệ vận động ở người

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 47 (Kết nối tri thức): Bảo vệ môi trường

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 17 (Kết nối tri thức) có đáp án: Lực đẩy Archimedes

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 36 (Kết nối tri thức) có đáp án: Điều hòa môi trường trong của cơ thể người

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 16 (Kết nối tri thức): Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 32 (Kết nối tri thức): Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 1 (Kết nối tri thức) có đáp án: Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 1 (Kết nối tri thức): Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm
  2. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 2 (Kết nối tri thức): Phản ứng hóa học
  3. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 3 (Kết nối tri thức): Mol và tỉ khối chất khí
  4. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 4 (Kết nối tri thức): Dung dịch và nồng độ
  5. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 5 (Kết nối tri thức): Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học
  6. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 6 (Kết nối tri thức): Tính theo phương trình hóa học
  7. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 7 (Kết nối tri thức): Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
  8. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 8 (Kết nối tri thức): Acid
  9. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 9 (Kết nối tri thức): Base. Thang pH
  10. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 10 (Kết nối tri thức): Oxide
  11. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 11 (Kết nối tri thức): Muối
  12. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 12 (Kết nối tri thức): Phân bón hóa học
  13. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 13 (Kết nối tri thức): Khối lượng riêng
  14. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 14 (Kết nối tri thức): Thực hành xác định khối lượng riêng
  15. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 15 (Kết nối tri thức): Áp suất trên một bề mặt
  16. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 16 (Kết nối tri thức): Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển
  17. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 17 (Kết nối tri thức): Lực đẩy Archimedes
  18. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 18 (Kết nối tri thức): Tác dụng làm quay của lực. Moment lực
  19. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 19 (Kết nối tri thức): Đòn bẩy và ứng dụng
  20. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 20 (Kết nối tri thức): Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz