Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 17: Lực đẩy Archimedes
Phần 1: 15 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 17:Lực đẩy Archimedes
Câu 1: Ta biết công thức tính lực đẩy Acsimét là FA= d.V. Ở hình vẽ bên thì V là thể tích nào?
A. Thể tích toàn bộ vật.
B. Thể tích chất lỏng.
C. Thể tích phần chìm của vật.
D. Thể tích phần nổi của vật.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là C
V là thể tích phần chìm của vật trong chất lỏng hay là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Câu 2: Công thức tính lực đẩy Acsimét là:
A. FA= D.V.
B. FA= Pvật.
C. FA= d.V.
D. FA= d.h.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là C
Công thức tính lực đẩy Ac-si-met: FA = d.V.
Câu 3: Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 2,7 N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,4 N. Lực đẩy Acsimét có độ lớn là:
A. 2,7 N.
B. 1,4 N.
C. 1,3 N.
D. 0,5 N.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là C
Lực đẩy Acsimét có độ lớn là: 2,7 – 1,4 = 1,3 N.
Câu 4: Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng
A. trọng lượng của vật.
B. trọng lượng của chất lỏng.
C. trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là C
Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng, khi nói về hướng của lực đẩy Ac-si-met?
A. Hướng thẳng đứng lên trên.
B. Hướng thẳng đứng xuống dưới.
C. Theo mọi hướng.
D. Một hướng khác.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là A
Lực đẩy Ac-si-met hướng thẳng đứng lên trên.
Câu 6: Thả một viên bi rơi vào một cốc nước. Kết quả nào sau đây là đúng?
A. Càng xuống sâu, lực đẩy Ac-si-met càng tăng, áp suất tác dụng lên viên bi càng giảm.
B. Càng xuống sâu, lực đẩy Ac-si-met không đổi, áp suất tác dụng lên viên bi càng tăng.
C. Càng xuống sâu, lực đẩy Ac-si-met càng giảm, áp suất tác dụng lên viên bi càng tăng.
D. Càng xuống sâu, lực đẩy Ac-si-met càng giảm, áp suất tác dụng lên viên bi càng giảm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là B
Càng xuống sâu, lực đẩy Ac-si-met không đổi, áp suất tác dụng lên viên bi càng tăng.
Câu 7: Ba vật làm bằng ba chất khác nhau: Sắt, nhôm, sứ có hình dạng khác nhau nhưng thể tích bằng nhau được nhúng trong nước. Lực đẩy của nước tác dụng lên ba vật sẽ như thế nào?
A. Không bằng nhau vì ba vật làm bằng ba chất khác nhau.
B. Bằng nhau vì chúng có cùng thể tích và cùng được nhúng trong một loại chất lỏng là nước.
C. Không bằng nhau vì ba vật có hình dạng khác nhau.
D. Bằng nhau vì ba vật có trọng lượng riêng giống nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là B
Lực đẩy của nước tác dụng lên ba vật bằng nhau vì chúng có cùng thể tích và cùng được nhúng trong một loại chất lỏng là nước.
Câu 8: Một vật có khối lượng 598,5g làm bằng chất có khối lượng riêng D = 10,5g/cm3 được nhúng hoàn toàn trong nước. Cho trọng lượng riêng của nước d = 10 000 N/m3. Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật là bao nhiêu?
A. FA = 0,37 N.
B. FA = 0,47 N.
C. FA = 0,57 N.
D. FA = 0,67 N.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là C
Đổi: 598,5 g = 0,5985kg.
10,5 g/cm3 = 10 500 kg/m3.
Thể tích của vật là:
Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật là: FA = 10 000. 0,000057 = 0,57 N
Câu 9: Thả một vật làm bằng kim loại vào bình đo thể tích có vạch chia độ thì nước trong bình từ mức 130 cm3 dâng lên đến mức 175 cm3. Cho trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3. Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật bằng bao nhiêu?
A. F = 0,045 N.
B. F = 4,5 N.
C. F = 0,45 N.
D. F = 45 N.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là C
Thể tích của vật là: V = 175 – 130 = 45 cm3.
Đổi: 45 cm3 = 0,000045 m3.
Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật là: FA = d.V = 10 000 . 0,000045 = 0,45 N.
Câu 10: Thể tích của một miếng sắt là 2 dm3, trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m3. Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước sẽ nhận giá trị nào trong các giá trị sau?
A. F = 10 N.
B. F = 15 N.
C. F = 20 N.
D. F = 25 N.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là C
Đổi: 2dm3 = 0,002 m3.
Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước nhận giá trị là
F = 10 000. 0,002 = 20 N.
Phần 2: Lý thuyết KHTN 8 Bài 17: Lực đẩy Archimedes
I. Lực đẩy tác dụng lên vật đặt trong chất lỏng
– Mọi vật đều chịu tác dụng của trọng lực.
– Khi đồ nước vào cốc, nắp chai nhựa nổi lên, chứng tỏ nước tác dụng lực đẩy lên vật ngược chiều với trọng lực.
– Lực đẩy do chất lỏng tác dụng lên vật đặt trong nó được gọi là lực đẩy Archimedes.
– Lực đẩy Archimedes tác dụng lên mọi vật đặt trong lòng chất lỏng.
– Viên bi, ốc vít kim loại trong nước chìm xuống do trọng lực tác dụng lớn hơn lực đẩy Archimedes.
– Miếng xốp nổi lên do lực đẩy Archimedes lớn hơn trọng lực tác dụng lên.

II. Độ lớn của lực đẩy Archimedes
– Thí nghiệm và phương pháp đo
Dụng cụ: Một lực kế có giới hạn đo 2 N; cân điện tử; quả nặng bằng nhựa 130 gi, bình tràn, ống đong, giả thí nghiệm.
– Tiến hành thí nghiệm:
+ Treo quả nặng vào lực kế được móc trên giá thí nghiệm. Số chỉ của lực kế là P.
+ Đưa quả nặng vào bình tràn đựng đẩy nước
+ Khi nước từ bình tràn chảy ra ống đong đạt giá trị 20 cm, đọc giá trị F trên lực kế. Ghi giá trị lực đẩy Archimedes có độ lớn P – F
+ Dùng cân điện tử đo khối lượng nước từ bình tràn chảy ra ống đong và tỉnh trọng lượng của lượng nước đỏ, ghi vào vở theo mẫu Bảng 17.1.
+ Tiếp tục thực hiện thí nghiệm khi quả nặng chim xuống khi nước trong bình tràn chảy ra lần lượt là 40 cm, 60 cm, 80 cm để xác định độ lớn lực đẩy Archimedes và trọng lượng của lượng nước trần ra tương ứng. Ghi vào vở theo mẫu Bảng 17.1.
+ Thay nước bằng nước muối đặc và lặp lại thí nghiệm.
+ So sánh trọng lượng của lượng chất lỏng tràn ra với lực đẩy Archimedes tương ứng.
Định luật Archimedes
Nội dung định luật Archimedes: Một vật đặt trong chất lỏng chịu tác dụng một lực đẩy hướng thẳng đứng từ dưới lên trên có độ lớn tính bằng công thức: F₁ = d.V. Trong đó, d là trọng lượng riêng của chất lỏng có đơn vị là N/m, V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Sơ đồ tư duy KHTN 8 Bài 17: Lực đẩy Archimedes

Xem thêm các bài Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Trắc nghiệm Bài 16: Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển
Trắc nghiệm Bài 17: Lực đẩy Archimedes
Trắc nghiệm Bài 18: Tác dụng làm quay của lực. Moment lực
Trắc nghiệm Bài 19: Đòn bẩy và ứng dụng
Trắc nghiệm Bài 20: Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
Trắc nghiệm Bài 21: Dòng điện, nguồn điện