20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 13 (Kết nối tri thức) có đáp án: Khối lượng riêng

Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 13: Khối lượng riêng

Phần 1: 15 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 13: Khối lượng riêng

Câu 1: Khối lượng riêng của một vật liệu đơn chất cho ta biết

A. vật đó được cấu tạo bằng chất gì.

B. vật đó nặng bao nhiêu cân.

C. vật đó dài bao nhiêu mét.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là A

Khối lượng riêng của một vật liệu đơn chất cho ta biết vật đó được cấu tạo bằng chất gì.

Câu 2: Mối liên hệ giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng là

A. D = 10d.

B. d = 10D.

C. d = 0,1D.

D. D = d.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là B

Mối liên hệ giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng là d = 10D.

Câu 3: Thả một hòn bi sắt vào một bình có thể tích 900 cm3 đang chứa 0,6 dm3 thì thấy nước dâng lên đến vạch 800 cm3. Biết khối lượng riêng của sắt là 7 800 kg/m3. Tính khối lượng của hòn bi sắt?

A. 156 kg.

B. 15,6 kg.

C. 156 kg.

D. 1,56 kg.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là D

Đổi 900 cm3 = 0,9 dm3; 800 cm3 = 0,8 dm3

Ta có thể tích của hòn bi sắt là: 0,8 – 0,6 = 0,2 dm3 = 0,0002 m3

Khối lượng hòn sắt: m = D.V = 0,0002 . 7800 = 1,56 kg

Câu 4: Đơn vị đo khối lượng riêng là

A. N/m3.

B. V/m3.

C. kg/m3.

D. kg/m2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

Đơn vị đo khối lượng riêng là kg/m3.

Câu 5: 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm³. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO.

A. 1 240 kg/m3.

B. 1 200 kg/m3.

C. 1 111,1 kg/m3.

D. 1 000 kg/m3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

Đổi 900 cm3 = 900. 10-6 m3

Khối lượng riêng của kem giặt là D=mV=1900.106=1111,1  kg/m3

Câu 6: Khối lượng riêng của chì vào khoảng 11 300 kg/m3. Do đó, 2 lít chì sẽ có khối lượng khoảng:

A. 2,26 kg.

B. 22,6 kg.

C. 226 kg.

D. 2 260 kg.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là B

Đồi 2 lít = 2 dm3 = 0,002 m3

Khối lượng của 2 lít chì là m = D . V = 11 300 . 0,002 = 22,6 kg.

Câu 7: Tính khối lượng của một khối đá có thể tích 0,6 m3, biết khối lượng riêng của đá là 2 600 kg/m3.

A. 1 560 kg.

B. 156 kg.

C. 4 333 kg.

D. 1,560 kg.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là A

Khối lượng của một khối đá là:

m = D . V = 2 600 . 0,6 = 1 560 kg

Câu 8: Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ

A. 0°C.

B. 100°C.

C. 20°C.

D. 4°C.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là D

Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ 40C.

Câu 9: Một chai nước ngọt có ghi 400 g. Biết dung tích của chai nước là 300 cm3. Hãy tính khối lượng riêng của nước ngọt trong chai theo đơn vị kg/m3?

A. 133,33 kg/m3.

B. 133,33 kg/m3.

C. 1 333,33 kg/m3.

D. 13,33 kg/m3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

Đổi 300 cm3 = 300 . 10-6 m3; 400 g = 0,4 kg

Khối lượng riêng của nước ngọt trong chai theo đơn vị kg/m3 là

D=mV=0,4300.106=1333,33kg/m3

Câu 10: Công thức tính khối lượng riêng là

A. m = D. V.

B. V = m. D.

C. D=mV.

D. V=mD.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

Công thức tính khối lượng riêng là D=mV.

Phần 2: Lý thuyết KHTN 8 Bài 13: Khối lượng riêng

I. Thí nghiệm

– Thí nghiệm 1 đã được thực hiện với các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V, 2V, và 3V và cân điện tử để xác định khối lượng của từng thỏi sắt.

Bước 2: Ghi lại số liệu, tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích V cho từng thỏi sắt, theo mẫu Bảng 13.1.

Bảng 13.1 cho thấy tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt.

Lý thuyết KHTN 8 Bài 13 (Kết nối tri thức): Khối lượng riêng (ảnh 1)

– Nhận xét: Tỉ số khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt không giống nhau, tức là khối lượng của mỗi thỏi sắt không tỉ lệ thuận với thể tích của nó. Điều này cho thấy khối lượng của một vật không phụ thuộc hoàn toàn vào thể tích của nó.

– Dự đoán: Tỉ số khối lượng và thể tích sẽ khác nhau với các vật liệu khác nhau, tuỳ thuộc vào mật độ của vật liệu đó.

Thí nghiệm 2:

– Chuẩn bị Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích là V1= V2 = V3 = V

– Tiến hành:

Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng của thỏi sắt, nhôm, đồng tương ứng

Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích 

Lý thuyết KHTN 8 Bài 13 (Kết nối tri thức): Khối lượng riêng (ảnh 1)

II. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng

– Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

– Khối lượng riêng = khối lượng / thể tích

– Nếu lấy đơn vị của khối lượng là kg hoặc g và đơn vị tương ứng của thể tích là m³ hoặc cm³ thì đơn vị của khối lượng riêng là kg/m³ hoặc g/cm³ hay g/mL.

Ví dụ:

1 kg/m³ = 0,001 g/cm³

1 g/cm³ = 1 g/mL.

– Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó được cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng khối lượng riêng của các chất.

Sơ đồ tư duy KHTN 8 Bài 13: Khối lượng riêng

Lý thuyết KHTN 8 Bài 13 (Kết nối tri thức): Khối lượng riêng (ảnh 1)

Xem thêm các bài Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Bài 12: Phân bón hóa học

Trắc nghiệm Bài 13: Khối lượng riêng

Trắc nghiệm Bài 15: Áp suất trên một bề mặt

Trắc nghiệm Bài 16: Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển

Trắc nghiệm Bài 17: Lực đẩy Archimedes

Trắc nghiệm Bài 18: Tác dụng làm quay của lực. Moment lực

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang