Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Khoa học tự nhiên Lớp 8

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 11 (Kết nối tri thức) có đáp án: Muối

By Admin Lop12.com 16/02/2026 0

Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 11: Muối

Phần 1: 15 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 11: Muối

Câu 1. Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối?

A. Acid tác dụng với base.                                 

B. Kim loại tác dụng với oxygen.

C. Acid tác dụng với oxide base.                       

D. Base tác dụng với oxide acid.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Kim loại tác dụng với oxygen sinh ra oxide.

Câu 2. Hợp chất nào sau đây không phải là muối?

A. Calcium hydroxide.  

B. Sodium sulfite.          

C. Calcium sulfite.                                           

D. Sodium sulfate.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Calcium hydroxide là base.

Câu 3. Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, dung dịch chất nào không làm đổi màu quỳ tím?

A. HNO3.                      

B. NaCl.                       

C. NaOH.                                                       

D. KOH.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Dung dịch NaCl không làm đổi màu quỳ tím.

Câu 4. Cho sơ đồ phản ứng sau:

? + 2HCl → ZnCl2 + H2

Chất thích hợp để điền vào vị trí dấu hỏi là

A. Zn(OH)2.                  

B. ZnO.                         

C. Zn.                           

D. ZnCO3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Câu 5. Công thức của copper(II) sulfate là

A. CuS.                         

B. CuSO4.                     

C. CaSO4.

D. CoSO4.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Công thức của copper(II) sulfate là CuSO4.

Câu 6. Chất nào sau đây thuộc loại muối?

A. Ca(OH)2.                  

B. Fe2O3.                       

C. H2SO4.                      

D. CaCl2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Chất thuộc loại muối là: CaCl2.

Câu 7. Cho dãy các chất: KCl, Cu(OH)2, BaO, MgCO3, ZnCl2, KOH, CuSO4, NH4NO3. Số lượng muối có trong dãy là

A. 3.                              B. 4.                          

C. 5.                              D. 6.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Các chất là muối có trong dãy: KCl; MgCO3; ZnCl2; CuSO4; NH4NO3.

Câu 8. Hợp chất Na2SO4 có tên gọi là

A. sodium sulfate.         

B. sodium sulfite.           

C. potassium sulfate.                                       

D. sodium sulfuric.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Na2SO4: sodium sulfate.

Câu 9. Muối nào sau đây tan tốt trong nước?

A. KCl.                         

B. BaCO3.

C. CaCO3.

D. AgCl.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Muối KCl tan tốt trong nước.

Câu 10. Trong các muối NaCl, CaCO3, KNO3, BaSO4, CuSO4, AgCl, MgCO3, số lượng muối tan trong nước là

A. 3.                              B. 4.                          

C. 5.                              D. 6.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Số lượng muối tan trong nước là 3, gồm: NaCl; KNO3; CuSO4.

Câu 11. Cho dãy các muối sau: Al2(SO4)3; Na2SO4; K2SO4; BaCl2; CuSO4. Muối nào trong dãy có gốc kim loại mang hóa trị II?

A. K2SO4; BaCl2.                                            

B. BaCl2; CuSO4.          

C. Al2(SO4)3.                                                   

D. Na2SO4.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Các muối thoả mãn: BaCl2; CuSO4.

Câu 12. Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các muối?

A. MgCl2; Na2SO4; KNO3.

B. Na2CO3; H2SO4; Ba(OH)2.                          

C. CaSO4; HCl; MgCO3.

D. H2O; Na3PO4; KOH.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Dãy chỉ gồm các muối: MgCl2; Na2SO4; KNO3.

Câu 13. Cho 0,1 mol NaOH tác dụng với 0,2 mol HCl, sản phẩm sinh ra sau phản ứng là muối NaCl và nước. Khối lượng muối NaCl thu được là

A. 11,7.                         B. 5,85.

C. 4,68.                         D. 9,87.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

NaOH + HCl → NaCl + H2O

0,1             0,2               mol

Sau phản ứng HCl còn dư, nên số mol muối sinh ra tính theo NaOH.

Theo phương trình hoá học:

nNaCl = nNaOH = 0,1 (mol).

Vậy mNaCl = 0,1.58,5 = 5,85 (gam).                  

Câu 14. Cho sơ đồ phản ứng sau:

Na2CO3 + ? BaCO3 + NaCl

Chất phù hợp để điền vào dấu ? là

A. BaCl.

B. BaCl2.

C. BaClO.

D. Ba(ClO)2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2NaCl

Câu 15. Cho 0,1 mol CuSO4 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được kết tủa có khối lượng là

A. 9,8 gam.                

B. 33,1 gam.               

C. 23,3 gam.              

D. 31,3 gam.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

CuSO4 + Ba(OH)2 → Cu(OH)2↓ + BaSO4↓

0,1              →                                   0,1                                 0,1     mol

Kết tủa sau phản ứng gồm: Cu(OH)2 0,1 mol và BaSO4 0,1 mol

Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là: 0,1.98 + 0,1.233 = 33,1 gam.

Phần 2: Lý thuyết KHTN 8 Bài 11: Muối

I. Khái niệm

– Phản ứng tạo muối là quá trình tạo ra muối từ sự kết hợp giữa cation kim loại và anion gốc acid thông qua phản ứng giữa acid và kim loại hoặc oxide base.

– Các phản ứng tạo muối trong bảng 11.1 đều có thành phần phân tử gồm cation kim loại và anion gốc acid.

Lý thuyết KHTN 8 Bài 11 (Kết nối tri thức): Muối (ảnh 1)

– Nhận xét về cách gọi tên muối

+ Muối được đặt tên theo quy tắc : Tên kim loại (hoá trị, đối với kim loại nhiều hoá trị) + tên gốc acid.

– Thành phần phân tử của muối gồm cation kim loại và anion gốc acid.

II. Tính tan của muối

– Đa số các muối là chất rắn, có muối không tan hoặc tan ít trong nước. Các bảng tính tan được xây dựng để tiện sử dụng.

Lý thuyết KHTN 8 Bài 11 (Kết nối tri thức): Muối (ảnh 1)

III. Tính chất hoá học

– Dung dịch muối có thể tác dụng với một số kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.

– Muối có thể tác dụng với một số dung dịch acid tạo thành muối mới và acid mới, sản phẩm của phản ứng có thể là chất ít tan hoặc không tan.

– Dung dịch muối tác dụng với dung dịch base

– Dung dịch muối tác dụng với dung dịch base tạo thành muối mới và base mới, trong đó có ít nhất một sản phẩm là chất khi/chất ít tan/không tan..

Vi du: FeSO4+2NaOH→→ Fe(OH)2+ Na2SO4

– Dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối

– Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới, trong đó ít nhất có một muối không tan hoặc ít tan.

IV. Điều chế

– Muối có thể điều chế bằng một số phương pháp như sau:

+ Dung dịch acid tác dụng với base. 

+ Dung dịch acid tác dụng với muối. 

+ Oxide acid tác dụng với dung dịch base. 

Sơ đồ tư duy KHTN 8 Bài 11: Muối

Lý thuyết KHTN 8 Bài 11 (Kết nối tri thức): Muối (ảnh 1)

Xem thêm các bài Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Bài 10: Oxide

Trắc nghiệm Bài 11: Muối

Trắc nghiệm Bài 12: Phân bón hóa học

Trắc nghiệm Bài 13: Khối lượng riêng

Trắc nghiệm Bài 15: Áp suất trên một bề mặt

Trắc nghiệm Bài 16: Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển

Tags : Tags Trắc nghiệm KHTN 8
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 15 (Kết nối tri thức): Áp suất trên một bề mặt

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 31 (Kết nối tri thức): Hệ vận động ở người

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 47 (Kết nối tri thức): Bảo vệ môi trường

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 18 (Kết nối tri thức) có đáp án: Tác dụng làm quay của lực. Moment lực

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 36 (Kết nối tri thức) có đáp án: Điều hòa môi trường trong của cơ thể người

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 16 (Kết nối tri thức): Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển

Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 32 (Kết nối tri thức): Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người

20 câu Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 1 (Kết nối tri thức) có đáp án: Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 1 (Kết nối tri thức): Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm
  2. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 2 (Kết nối tri thức): Phản ứng hóa học
  3. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 3 (Kết nối tri thức): Mol và tỉ khối chất khí
  4. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 4 (Kết nối tri thức): Dung dịch và nồng độ
  5. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 5 (Kết nối tri thức): Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học
  6. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 6 (Kết nối tri thức): Tính theo phương trình hóa học
  7. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 7 (Kết nối tri thức): Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
  8. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 8 (Kết nối tri thức): Acid
  9. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 9 (Kết nối tri thức): Base. Thang pH
  10. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 10 (Kết nối tri thức): Oxide
  11. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 11 (Kết nối tri thức): Muối
  12. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 12 (Kết nối tri thức): Phân bón hóa học
  13. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 13 (Kết nối tri thức): Khối lượng riêng
  14. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 14 (Kết nối tri thức): Thực hành xác định khối lượng riêng
  15. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 15 (Kết nối tri thức): Áp suất trên một bề mặt
  16. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 16 (Kết nối tri thức): Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển
  17. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 17 (Kết nối tri thức): Lực đẩy Archimedes
  18. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 18 (Kết nối tri thức): Tác dụng làm quay của lực. Moment lực
  19. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 19 (Kết nối tri thức): Đòn bẩy và ứng dụng
  20. Giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Bài 20 (Kết nối tri thức): Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz