Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Khoa học tự nhiên Lớp 6

10 câu Trắc nghiệm KHTN 6 Bài 8 (Kết nối tri thức) có đáp án 2025: Đo nhiệt độ

By Admin Lop12.com 15/02/2026 0

Trắc nghiệm KHTN 6 Bài 8: Đo nhiệt độ

Phần 1: 10 câu trắc nghiệm KHTN 6 Bài 8: Đo nhiệt độ

Câu 1. Để đo nhiệt độ cơ thể người ta nên dùng nhiệt kế nào?

A. Nhiệt kế rượu

B. Nhiệt kế y tế

C. Nhiệt kế điện tử

D. Cả B và C

Trả lời

A – Thường dùng trong phòng thí nghiệm hoặc đo nhiệt độ phòng

B – Thường dùng đo nhiệt độ cơ thể

C – Thường dùng đo nhiệt độ cơ thể

Chọn đáp án D

Câu 2. Những thao tác nào cần thực hiện khi dùng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ cơ thể?

A. Vẩy mạnh nhiệt kế để thủy ngân tụt xuống mức 350C.

B. Đặt bầu nhiệt kế vào nách và chờ khoảng 2 – 3 phút rồi lấy ra.

C. Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đọc kết quả đo luôn.

D. Cả 3 thao tác trên đều cần thực hiện.

Trả lời

khi dùng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ cơ thể cần thực hiện các thao tác sau để đo nhiệt độ cơ thể được chính xác:

– Vẩy mạnh nhiệt kế để thủy ngân tụt xuống mức 350C.

– Đặt bầu nhiệt kế vào nách và chờ khoảng 2 – 3 phút rồi lấy ra.

– Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đọc kết quả đo luôn.

– Không cầm vào bầu nhiệt kế.

Chọn đáp án D

Câu 3. Trong thang nhiệt độ Xen – xi – út, nhiệt độ nước đá đang tan là bao nhiêu?

A. 00C

B. 1000C

C. 2730K

D. 3730K

Trả lời

Trong thang nhiệt độ Xen – xi – út, nhiệt độ nước đá đang tan là 00C.

Chọn đáp án A

Câu 4. Trong thang nhiệt độ Fa – ren – hai, nhiệt độ nước đang sôi là bao nhiêu?

A. 320F

B. 2120F

C. 1000C

D. 3730K

Trả lời

Trong thang nhiệt độ Fa – ren – hai, nhiệt độ nước đang sôi là 2120F.

Chọn đáp án B

Câu 5. Nhiệt kế nào sau đây có thể dùng để đo nhiệt độ của nước đang sôi? Cho biết nhiệt độ sôi của rượu và thủy ngân lần lượt là 800C và 3570C.

A. Nhiệt kế thủy ngân

B. Nhiệt kế rượu

C. Nhiệt kế y tế

D. Cả ba nhiệt kế trên

Trả lời

Người ta sử dụng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ của nước đang sôi.

Chọn đáp án A

Câu 6. Điền vào chỗ trống “…” trong câu sau để được câu phát biểu đúng:

Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật, người ta dùng khái niệm (1)…: Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng (2)…

A. (1) nóng – lạnh; (2) cao.

B. (1) nóng – lạnh; (2) thấp.

C. (1) nhiệt độ; (2) cao.

D. (1) nhiệt độ; (2) thấp.

Trả lời

Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật, người ta dùng khái niệm (1) nhiệt độ: Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng (2) cao.

Chọn đáp án C

Câu 7. Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo nhiệt độ?

A. Nhiệt kế

B. Tốc kế

C. Cân

D. Đồng hồ

Trả lời

A – Đúng

B – Đo vận tốc

C – Đo khối lượng

D – Đo thời gian

Chọn đáp án A

Câu 8. Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế là dựa trên hiện tượng nào?

A. Dãn nở vì nhiệt của chất khí

B. Dãn nở vì nhiệt của chất rắn

C. Dãn nở vì nhiệt của các chất

D. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng

Trả lời

Có nhiều loại nhiệt kế:

+ Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân… các loại nhiệt kế này dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lòng.

+ Nhiệt kế kim loại hoạt động dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của một băng kép.

+ Nhiệt kế đổi màu dựa vào đặc điểm của một số chất có tính đổi màu theo nhiệt độ.

Chọn đáp án C

Câu 9. Cách đổi nhiệt độ từ nhiệt giai Xen – xi – út sang nhiệt giai Ken – vin nào sau đây là đúng?

A. T(K) = t(0C) + 273

B. t0C = (t – 273)0K

C. t0C = (t + 32)0K

D. t0C = (t.1,8)0F + 320F

Trả lời

Cách đổi nhiệt độ từ nhiệt giai Xen – xi – út sang nhiệt giai Ken – vin là

t0C = (t + 273)0K

Chọn đáp án A

Câu 10. Cách đổi nhiệt độ từ nhiệt giai Xen – xi – út sang nhiệt giai Fahrenheit nào sau đây là đúng?

A. t0C = (t + 273)0K

B. t0F = (t (0C) x 1,8) + 32

C. t0K = (T – 273)0C

D. t0F = Bài tập trắc nghiệm Đo nhiệt độ có đáp án - Khoa học tự nhiên lớp 6 Kết nối tri thức C

Trả lời

Cách đổi nhiệt độ từ nhiệt giai Xen – xi – út sang nhiệt giai Fahrenheit là:

t0C = (t.1,8)0F + 320F

Chọn đáp án B

Phần 2: Lý thuyết KHTN 6 Bài 8: Đo nhiệt độ

I. Đo nhiệt độ

– Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật, người ta dùng khái niệm nhiệt độ.

– Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng cao.

Đo nhiệt độ | Kết nối tri thức

Mặt Trời rất nóng, nhiệt độ bề mặt của Mặt Trời khoảng 5505 0C

– Thang nhiệt độ Xen – xi – út: Ông Xen – xi – út đã đề nghị chia nhỏ khoảng cách giữa nhiệt độ của nước đá đang tan (0 0C) và nhiệt độ của nước đang sôi (100 0C) thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 độ, kí hiệu là 1 0C. Những nhiệt độ thấp hơn 0 0C gọi là nhiệt độ âm.

Đo nhiệt độ | Kết nối tri thức

– Ngoài ra còn có thang nhiệt độ Farenhai, Kenvin:

+ Thang nhiệt độ Farenhai, đơn vị là oF, quy ước nhiệt độ của nước đá đang tan là 32oF và nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 212oF. Vậy 1oC trong thang nhiệt độ Xenxiut bằng 1,8oF trong thang nhiệt độ Farenhai.

0F = (0C x 1,8) + 32

+ Thang nhiệt độ Kenvin, đơn vị là oK, quy ước là nhiệt độ 0oC tương ứng với 273oK và 100oC tương ứng với 373oK. Vậy 1oC trong thang nhiệt độ Xenxiut bằng 274oK trong thang nhiệt độ Kenvin.

K = 0C + 273

Đo nhiệt độ | Kết nối tri thức

II. Dụng cụ đo nhiệt độ

1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

– Chất lỏng nở ra khi nóng lên, nhiệt độ càng cao thì chất lỏng nở ra càng nhiều.

Đo nhiệt độ | Kết nối tri thức

2. Các loại nhiệt kế

– Dụng cụ đo nhiệt độ được gọi là nhiệt kế.

– Tùy theo mục đích sử dụng và giới hạn nhiệt độ muốn đo, người ta chế tạo nhiều loại nhiệt kế khác nhau như:

Đo nhiệt độ | Kết nối tri thức

Lưu ý: Ngoài ra còn có một số loại nhiệt kế như: Nhiệt kế kim loại (hoạt động dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của một băng kép) và nhiệt kế đổi màu (dựa vào đặc điểm của một số chất có tính đổi màu theo nhiệt độ, thường dùng trong y tế).

Đo nhiệt độ | Kết nối tri thức

III. Sử dụng nhiệt kế y tế

1. Nhiệt kế y tế thủy ngân

Bước 1: Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.

Bước 2: Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt xuống.

Bước 3: Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế, đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.

Bước 4: Chờ khoảng 2-3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.

2. Nhiệt kế y tế điện tử

Bước 1: Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.

Bước 2: Bấm nút khởi động.

Bước 3: Đặt đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi.

Bước 4: Chờ khi có tín hiệu “bíp”, rút nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.

Bước 5: Tắt nút khởi động.

Xem thêm các bài trắc nghiệm KHTN lớp 6 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Bài 7: Đo thời gian

Trắc nghiệm Bài 8: Đo nhiệt độ

Trắc nghiệm Bài 9: Sự đa dạng của chất

Trắc nghiệm Bài 10: Các thể của chất và sự chuyển thể

Trắc nghiệm Bài 11: Oxygen. Không khí

Tags : Tags Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 12 (Kết nối tri thức): Một số vật liệu

Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 28 (Kết nối tri thức): Thực hành: Làm sữa chua và quan sát vi khuẩn

Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 44 (Kết nối tri thức): Lực ma sát

SBT Khoa học tự nhiên 6 Bài 8 (Kết nối tri thức): Đo nhiệt độ

SBT Khoa học tự nhiên 6 Bài 24 (Kết nối tri thức): Thực hành: Quan sát và mô tả cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào

SBT Khoa học tự nhiên 6 Bài 41 (Kết nối tri thức): Biểu diễn lực

10 câu Trắc nghiệm KHTN 6 Bài 2 (Kết nối tri thức) có đáp án 2025: An toàn trong phòng thực hành

10 câu Trắc nghiệm KHTN 6 Bài 19 (Kết nối tri thức) có đáp án 2025: Cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 1 (Kết nối tri thức): Giới thiệu về Khoa học tự nhiên
  2. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 2 (Kết nối tri thức): An toàn trong phòng thực hành
  3. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 3 (Kết nối tri thức): Sử dụng kính lúp
  4. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 4 (Kết nối tri thức): Sử dụng kính hiển vi quang học
  5. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 5 (Kết nối tri thức): Đo chiều dài
  6. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 6 (Kết nối tri thức): Đo khối lượng
  7. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 7 (Kết nối tri thức): Đo thời gian
  8. Giải SGK Khoa học tự nhiên lớp 6 Bài 8 (Kết nối tri thức): Đo nhiệt độ
  9. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 9 (Kết nối tri thức): Sự đa dạng của chất
  10. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 10 (Kết nối tri thức): Các thể của chất và sự chuyển thể
  11. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 11 (Kết nối tri thức): Oxygen, Không khí
  12. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 12 (Kết nối tri thức): Một số vật liệu
  13. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 13 (Kết nối tri thức): Một số nguyên liệu
  14. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 14 (Kết nối tri thức): Một số nhiên liệu
  15. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 15 (Kết nối tri thức): Một số lương thực, thực phẩm
  16. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 16 (Kết nối tri thức): Hỗn hợp các chất
  17. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 17 (Kết nối tri thức): Tách chất khỏi hỗn hợp
  18. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 18 (Kết nối tri thức): Tế bào – Đơn vị cơ bản của sự sống
  19. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 19 (Kết nối tri thức): Cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào
  20. Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Bài 20 (Kết nối tri thức): Sự lớn lên và sinh sản của tế bào

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz