Skip to content

Học tập lớp 12

  • Thi đấu
  • Sitemap

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Giải SGK Toán 12 – Kết nối

Giải SGK Toán 12 (Kết nối tri thức): Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số với phần mềm GeoGebra

By Admin Lop12.com 18/02/2025

Giải bài tập Toán 12 Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số với phần mềm GeoGebra

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1: Cho các hàm số đa thức sau:

(1) y = 3x2+3x+1;

(2) y = x3 – 6x2 + 9;

(3) y = x4 – 4x2 + 3.

a) Tìm đạo hàm cấp một và đạo hàm cấp hai của các hàm số trên.

b) Tìm tất cả các điểm cực trị của các hàm số trên.

c) Vẽ đồ thị của các hàm số trên.

Lời giải:

(1) y = 3x2+3x+1.

a) Để tính đạo hàm cấp một ta dùng lệnh Derivative(3x2+3x+1), kết quả sẽ được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Để tính đạo hàm cấp hai ta dùng lệnh Derivative(3x2+3x+1, 2), kết quả sẽ được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

b) Để tìm cực trị của hàm số, ta dùng lệnh Extremum(3x2+3x+1), kết quả sẽ được hiển thị như hình sau

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

c) Nhập hàm số y = 3x2+3x+1 vào ô lệnh, màn hình sẽ hiển thị đồ thị của hàm số cần vẽ như hình bên dưới

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

(2) y = x3 – 6x2 + 9

a) Để tính đạo hàm cấp một ta dùng lệnh Derivative(x3 – 6x2 + 9), kết quả sẽ được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Để tính đạo hàm cấp hai ta dùng lệnh Derivative(x3 – 6x2 + 9, 2), kết quả sẽ được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

b) Để tìm cực trị của hàm số, ta dùng lệnh Extremum(x3 – 6x2 + 9), kết quả sẽ được hiển thị như hình sau

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

c) Nhập hàm số y = x3 – 6x2 + 9 vào ô lệnh, màn hình sẽ hiển thị đồ thị của hàm số cần vẽ như hình bên dưới

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

(3) y = x4 – 4x2 + 3

a) Để tính đạo hàm cấp một ta dùng lệnh Derivative(x4 – 4x2 + 3), kết quả sẽ được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Để tính đạo hàm cấp hai ta dùng lệnh Derivative(x4 – 4x2 + 3, 2), kết quả sẽ được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

b) Để tìm cực trị của hàm số, ta dùng lệnh Extremum(x4 – 4x2 + 3), kết quả sẽ được hiển thị như hình sau

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

c) Nhập hàm số y = x4 – 4x2 + 3 vào ô lệnh, màn hình sẽ hiển thị đồ thị của hàm số cần vẽ như hình bên dưới

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1: Cho các hàm số phân thức hữu tỉ sau:

(1) y = xx+2;

(2) y = 2x−1x+1;

(3) y = x2−2x−8x−1;

(4) y = 5x+1+32x−3.

a) Tìm đạo hàm cấp một của các hàm số trên.

b) Tìm các đường tiệm cận của đồ thị các hàm số trên.

c) Vẽ đồ thị của các hàm số trên.

Lời giải:

(1) y = xx+2

a) Để tính đạo hàm cấp một ta dùng lệnh Derivative(xx+2), kết quả sẽ được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

b) Để tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số, ta nhập lệnh Asymptote(xx+2), kết quả được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

c) Bước 1: Vẽ tiệm cận của đồ thị hàm số y = xx+2 bằng cách nhập câu lệnh Asymptote(xx+2).

Bước 2: Vẽ đồ thị hàm số y = xx+2 bằng cách nhập hàm số y = xx+2 vào ô lệnh. Kết quả được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

(2) y = 2x−1x+1

a) Để tính đạo hàm cấp một ta dùng lệnh Derivative(2x−1x+1), kết quả sẽ được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

b) Để tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số, ta nhập lệnh Asymptote(2x−1x+1), kết quả được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

c) Bước 1: Vẽ tiệm cận của đồ thị hàm số y = 2x−1x+1 bằng cách nhập câu lệnh Asymptote(2x−1x+1).

Bước 2: Vẽ đồ thị hàm số y = 2x−1x+1bằng cách nhập hàm số y = 2x−1x+1 vào ô lệnh. Kết quả được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

(3) y = x2−2x−8x−1

a) Để tính đạo hàm cấp một ta dùng lệnh Derivative(x2−2x−8x−1), kết quả sẽ được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

b) Để tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số, ta nhập lệnh Asymptote(x2−2x−8x−1), kết quả được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

c) Bước 1: Vẽ tiệm cận của đồ thị hàm số y = x2−2x−8x−1 bằng cách nhập câu lệnh Asymptote(x2−2x−8x−1).

Bước 2: Vẽ đồ thị hàm số y = x2−2x−8x−1 bằng cách nhập hàm số y = x2−2x−8x−1 vào ô lệnh. Kết quả được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

(4) y = 5x+1+32x−3

a) Để tính đạo hàm cấp một ta dùng lệnh Derivative(5x+1+32x−3), kết quả sẽ được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

b) Để tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số, ta nhập lệnh Asymptote(5x+1+32x−3), kết quả được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

c) Bước 1: Vẽ tiệm cận của đồ thị hàm số y = 5x+1+32x−3 bằng cách nhập câu lệnh Asymptote(5x+1+32x−3).

Bước 2: Vẽ đồ thị hàm số y = 5x+1+32x−3 bằng cách nhập hàm số y = 5x+1+32x−3 vào ô lệnh. Kết quả được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Thực hành 3 trang 91 Toán 12 Tập 1: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau:

a) y = x3 – 3x2 – 9x + 35 trên đoạn [−4; 4];

b) y = −3x4+4x2+2 trên đoạn [−1; 1];

c) y = x+5x trên đoạn [1; 10];

d) y = sin2x – x trên đoạn −π2;π2.

Lời giải:

a) Để tìm giá trị lớn nhất của hàm số y = x3 – 3x2 – 9x + 35 trên đoạn [−4; 4] ta dùng lệnh Max(x3 – 3x2 – 9x + 35, −4, 4), kết quả thể hiện ở hình vẽ sau

Thực hành 3 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là 40.

Để tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x3 – 3x2 – 9x + 35 trên đoạn [−4; 4] ta dùng lệnh Min(x3 – 3x2 – 9x + 35, −4, 4), kết quả thể hiện ở hình vẽ sau

Thực hành 3 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là 8.

b) Để tìm giá trị lớn nhất của hàm số y = −3x4+4x2+2 trên đoạn [−1; 1] ta dùng lệnh Max(−3x4+4x2+2, −1, 1), kết quả thể hiện ở hình vẽ sau

Thực hành 3 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là 2,75.

Để tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = −3x4+4x2+2 trên đoạn [−1; 1] ta dùng lệnh Min(−3x4+4x2+2, −1, 1), kết quả thể hiện ở hình vẽ sau

Thực hành 3 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là 1,41.

c) Để tìm giá trị lớn nhất của hàm số y = x+5x trên đoạn [1; 10] ta dùng lệnh Max(x+5x, 1, 10), kết quả thể hiện ở hình vẽ sau

Thực hành 3 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là 10,22.

Để tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x+5x trên đoạn [1; 10] ta dùng lệnh Min(x+5x, 1, 10), kết quả thể hiện ở hình vẽ sau

Thực hành 3 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là 2,99.

d) Để tìm giá trị lớn nhất của hàm số y = sin2x – x trên đoạn −π2;π2 ta dùng lệnh Max(sin2x – x, −π2,π2), kết quả thể hiện ở hình vẽ sau

Thực hành 3 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là 0,34.

Để tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = sin2x – x trên đoạn −π2;π2 ta dùng lệnh Min( sin2x – x, −π2,π2), kết quả thể hiện ở hình vẽ sau

Thực hành 3 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là −0,34.

Xem thêm các bài giải bài tập Toán lớp 12 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài tập cuối chương 3

Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số với phần mềm GeoGebra

Vẽ vectơ tổng của ba vectơ trong không gian bằng phần mêm GeoGebra

Độ dài gang tay (gang tay của bạn dài bao nhiêu?)

Bài 11. Nguyên hàm

Bài 12. Tích phân

Tags : Tags 1. Giải sgk Toán 12 Kết nối tri thức | Giải bài tập Toán 12 Kết nối tri thức Tập 1   chi tiết)   Tập 2 (hay
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 12 (Kết nối tri thức): Độ dài gang tay (gang tay của bạn dài bao nhiêu?)

Giải SGK Toán 12 Bài 11 (Kết nối tri thức): Nguyên hàm

Giải SGK Toán 12 Bài 1 (Kết nối tri thức): Tính đơn điệu và cực trị của hàm số

Giải SGK Toán 12 Bài 12 (Kết nối tri thức): Tích phân

Giải SGK Toán 12 Bài 2 (Kết nối tri thức): Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số

Giải SGK Toán 12 Bài 13 (Kết nối tri thức): Ứng dụng hình học của tích phân

Giải SGK Toán 12 Bài 3 (Kết nối tri thức): Đường tiệm cận của đồ thị hàm số

Giải SGK Toán 12 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 4 trang 27

  • Quên mật khẩu
  • Login
  • Đăng ký
Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán
Back to Top
Menu
  • Thi đấu
  • Sitemap
Tài khoản

  • Lost your password ?