Skip to content

Học tập lớp 12

  • Thi đấu
  • Sitemap

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều

Giải SGK Địa Lí 12 Bài 27 (Cánh diều): Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm

By Admin Lop12.com 19/03/2025

Giải bài tập Địa Lí 12 Bài 27: Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm

Giải Địa lí 12 trang 149

Mở đầu trang 149 Địa Lí 12: Vùng kinh tế trọng điểm là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia, hội tụ các điều kiện phát triển thuận lợi, giữ vai trò động lực cho sự phát triển chung của cả nước. Vậy đặc điểm chung của bốn vùng kinh tế trọng điểm nước ta là gì? Quá trình hình thành và phát triển, nguồn lực, thực trạng và định hướng phát triển của các vùng này như thế nào?

Lời giải:

– Đặc điểm chung của bốn vùng kinh tế trọng điểm nước ta: gồm nhiều tỉnh, TP trực thuộc TW; mạng lưới kết cầu hạ tầng và sơ sở vật chất kĩ thuật; đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng quy mô GDP; chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh cao; khả năng thu hút vốn đầu tư lớn ở trong nước và FDI.

– Quá trình hình thành và phát triển, nguồn lực, thực trạng và định hướng phát triển của các vùng kinh tế trọng điểm (VKTTĐ):

 

VKTTĐ Bắc Bộ

VKTTĐ miền Trung

VKTTĐ phía Nam

VKTTĐ vùng ĐB sông Cửu Long

Quá trình hình thành và phát triển

Thành lập năm 1997, gồm 7 tỉnh, TP trực thuộc TW

Thành lập năm 1997, gồm 5 tỉnh, TP trực thuộc TW

Thành lập năm 1998, gồm 8 tỉnh, TP trực thuộc TW

Thành lập năm 2009, gồm 4 tỉnh, TP trực thuộc TW

Nguồn lực

Diện tích 15,8 nghìn km2, dân số 17,6 triệu người.

Diện tích 28 nghìn km2, dân số 6,6 triệu người.

Diện tích 30,6 nghìn km2, dân số 21,8 triệu người.

Diện tích 16,6 nghìn km2, dân số 6,1 triệu người.

Thực trạng

Cơ cấu kinh tế hiện đại, cửa ngõ giao thương khu vực phía Bắc.

Đóng góp 5,3

Tiềm lực kinh tế lớn nhất, năng động nhất.

Chưa thực sự phát triển, đóng góp 4,1

Định hướng phát triển

Vai trò đầu tàu cả nước.

Phát triển dịch vụ cảng biển, du lịch.

Tập trung các ngành công nghệ cao.

Tập trung sản xuất nông nghiệp hiện đại.

 

Câu hỏi trang 149 Địa Lí 12: Dựa vào thông tin bài học, hãy phân tích đặc điểm chung của các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta.

Lời giải:

– Các vùng kinh tế trọng điểm gồm nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc TW, có ranh giới cụ thể và có thể thay đổi tùy theo chiến lược phát triển kinh tế – xã hội từng thời kì của đất nước.

– Mạng lưới kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư, nâng cấp đặc biệt so với các vùng địa lí khác.

– Có đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng quy mô GDP cả nước, thu hút sự phát triển các ngành mới, công nghệ cao trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ.

– Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh cao.

– Có khả năng thu hút vốn đầu tư lớn ở trong nước và FDI, làm nền tảng quan trọng thúc đẩy nền kinh tế cả nước.

Câu hỏi trang 150 Địa Lí 12: Dựa vào thông tin bài học, hãy trình bày quá trình hình thành và phát triển các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta.

Lời giải:

Vùng

Quá trình hình thành và phát triển

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

– Thành lập năm 1997, bao gồm: TP Hà Nội, TP Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên.

– Năm 2004, bổ sung thêm 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Ninh.

Như vậy đến nay vùng bao gồm 7 tỉnh, TP trực thuộc TW.

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

– Thành lập năm 1997, bao gồm: TP Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi.

– Năm 2004, bổ sung thêm tỉnh Bình Định.

Như vậy đến nay vùng bao gồm 5 tỉnh, TP trực thuộc TW.

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

– Thành lập năm 1998, bao gồm: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu.

– Năm 2003, bổ sung thêm tỉnh Tiền Giang.

Như vậy đến nay vùng bao gồm 8 tỉnh, TP trực thuộc TW.

Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long

– Thành lập năm 2009, bao gồm: TP Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau.

 

Câu hỏi trang 153 Địa Lí 12: Dựa vào thông tin và hình 27, hãy trình bày các nguồn lực, thực trạng và định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Dựa vào thông tin và hình 27 hãy trình bày các nguồn lực, thực trạng và định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Lời giải:

– Nguồn lực:

+ Diện tích tự nhiên 15,8 nghìn km2, dân số 17,6 triệu người, mật độ dân số 1119 người/km2.

+ Có Thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học – công nghệ, đầu mối giao thông vận tải lớn của cả nước. Vùng biển giàu tiềm năng, cửa ngõ ra biển của các tỉnh phía Bắc, khả năng xây dựng cảng nước sâu, phát triển dịch vụ cảng biển.

+ Nhiều khoáng sản: than đá (chiếm 98

+ Vị trí địa lí chính trị, an ninh quốc phòng và giao thương thuận lợi với các địa bàn lân cận, với Lào và Cam-pu-chia và Thái Lan. Tài nguyên biển phong phú, đường bờ biển khá dài, vùng biển rộng với nhiều đảo (đảo Phú Quốc lớn nhất).

+ Quỹ đất nông nghiệp lớn, nguồn nước ngọt dồi dào và sự đa dạng, đặc trưng của hệ thực, động vật trong các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển thế giới, khu bảo tồn thiên nhiên. Có dầu khí, đá vôi,…

+ Nguồn lao động dồi dào với kinh nghiệm trồng lúa, nuôi trồng và khai thác thủy sản. Cơ sở hạ tầng được quan tâm đầu tư, chủ yếu là đường bộ, đường thủy và đường hàng không; có cảng hàng không quốc tế (Cần Thơ, Phú Quốc), cảng hàng không nội địa (Rạch Giá, Cà Mau); cảng biển đầu mối Cần Thơ,… Có các trường đại học, viện nghiên cứu khoa học, công nghệ tập trung ở cực tăng trưởng của vùng – Cần Thơ.

– Thực trạng:

+ Chưa thật sự phát triển do xuất phát điểm thấp, thành lập muộn.

+ Năm 2021 chỉ đóng góp 4,1

Vùng

Quá trình hình thành và phát triển

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

– Thành lập năm 1997, bao gồm: TP Hà Nội, TP Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên.

– Năm 2004, bổ sung thêm 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Ninh.

Như vậy đến nay vùng bao gồm 7 tỉnh, TP trực thuộc TW.

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

– Thành lập năm 1997, bao gồm: TP Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi.

– Năm 2004, bổ sung thêm tỉnh Bình Định.

Như vậy đến nay vùng bao gồm 5 tỉnh, TP trực thuộc TW.

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

– Thành lập năm 1998, bao gồm: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu.

– Năm 2003, bổ sung thêm tỉnh Tiền Giang.

Như vậy đến nay vùng bao gồm 8 tỉnh, TP trực thuộc TW.

Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long

– Thành lập năm 2009, bao gồm: TP Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau.

III. CÁC NGUỒN LỰC, THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Lý thuyết Địa Lí 12 Cánh diều Bài 27: Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm

1. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

a) Nguồn lực:

– Diện tích tự nhiên 15,8 nghìn km2, dân số 17,6 triệu người, mật độ dân số 1119 người/km2.

– Có Thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học – công nghệ, đầu mối giao thông vận tải lớn của cả nước. Vùng biển giàu tiềm năng, cửa ngõ ra biển của các tỉnh phía Bắc, khả năng xây dựng cảng nước sâu, phát triển dịch vụ cảng biển.

– Nhiều khoáng sản: than đá (chiếm 98

Tags : Tags 1. Giải Địa Lí 12 Bài 23: Thực hành: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Địa Lí 12 Bài 14 (Cánh diều): Một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Giải SGK Địa Lí 12 Bài 15 (Cánh diều): Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển các ngành công nghiệp ở nước ta

Giải sgk Địa Lí 12 Cánh diều | Giải bài tập Địa Lí 12 Cánh diều hay nhất, chi tiết

Giải SGK Địa Lí 12 Bài 16 (Cánh diều): Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

Giải SGK Địa Lí 12 Bài 1 (Cánh diều): Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

Giải SGK Địa Lí 12 Bài 17 (Cánh diều): Thương mại và du lịch

Giải SGK Địa Lí 12 Bài 2 (Cánh diều): Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống

Giải SGK Địa Lí 12 Bài 18 (Cánh diều): Thực hành: Tìm hiểu thực tế về một số hoạt động và sản phẩm dịch vụ của địa phương

  • Quên mật khẩu
  • Login
  • Đăng ký
Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán
Back to Top
Menu
  • Thi đấu
  • Sitemap
Tài khoản

  • Lost your password ?