Sách bài tập Vật Lí 12 Bài 23: Hiện tượng phóng xạ
Câu 23.1 trang 78 Sách bài tập Vật Lí 12: Đánh dấu (x) vào các cột (đúng) hoặc (sai) tương ứng với các nội dung trong bảng dưới đây
Nội dung | Đúng | Sai |
Phân rã phóng xạ có tính tự phát và ngẫu nhiên. |
|
|
Phân rã phóng xạ cần có kích thích để xảy ra. |
|
|
Tia phóng xạ là tia không nhìn thấy được, nhưng có các tính chất như: ion hoá, gây ra các hiệu ứng quang điện, phát xạ thứ cấp, làm đen kính ảnh, xuyên thấu lớp vật chất mỏng, phá huỷ tế bào, kích thích một số phản ứng hoá học,… |
|
|
Tia phóng xạ có thể nhìn thấy được và có các tính chất như: ion hoá, gây ra các hiệu ứng quang điện, phát xạ thứ cấp, làm đen kính ảnh, xuyên thấu lớp vật chất mỏng, phá huỷ tế bào, kích thích một số phản ứng hoá học,… |
|
|
Các loại tia phóng xạ chính: – Tia phóng xạ là các hạt nhân được phóng ra từ hạt nhân bị phân rã, chuyển động với tốc độ khoảng – Tia phóng xạ (hoặc ) là dòng các hạt (hoặc ) phóng ra từ hạt nhân bị phân rã, chuyển động với tốc độ xấp xỉ tốc độ ánh sáng. – Tia phóng xạ là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn cỡ nhỏ hơn |
|
|
Tia phóng xạ là chùm hạt mang điện dương và có khả năng đâm xuyên rất lớn. |
|
|
Số hạt chưa phân rã của chất phóng xạ Nt tại thời điểm t và số hạt ban đầu N0 của chất phóng xạ được liên hệ với nhau theo công thức: trong đó được gọi là hằng số phóng xạ, T là chu kì bán rã. |
|
|
Độ phóng xạ H đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ, có giá trị bằng số hạt nhân phân rã trong một giây. Độ phóng xạ Ht của một mẫu chất phóng xạ tại thời điểm t được xác định theo công thức: |
|
|
Nguyên tắc an toàn khi làm việc với nguồn phóng xạ: giữ khoảng cách đủ xa đối với nguồn phóng xạ, cần sử dụng các tấm chắn nguồn phóng xạ đủ tốt và cần giảm thiểu thời gian phơi nhiễm phóng xạ. |
|
|
Các nguồn phóng xạ luôn có hại, nên không để chúng xuất hiện. |
|
|
Lời giải:
Nội dung | Đúng | Sai |
Phân rã phóng xạ có tính tự phát và ngẫu nhiên. | x |
|
Phân rã phóng xạ cần có kích thích để xảy ra. |
| x |
Tia phóng xạ là tia không nhìn thấy được, nhưng có các tính chất như: ion hoá, gây ra các hiệu ứng quang điện, phát xạ thứ cấp, làm đen kính ảnh, xuyên thấu lớp vật chất mỏng, phá huỷ tế bào, kích thích một số phản ứng hoá học,… | x |
|
Tia phóng xạ có thể nhìn thấy được và có các tính chất như: ion hoá, gây ra các hiệu ứng quang điện, phát xạ thứ cấp, làm đen kính ảnh, xuyên thấu lớp vật chất mỏng, phá huỷ tế bào, kích thích một số phản ứng hoá học,… |
| x |
Các loại tia phóng xạ chính: – Tia phóng xạ là các hạt nhân được phóng ra từ hạt nhân bị phân rã, chuyển động với tốc độ khoảng – Tia phóng xạ (hoặc ) là dòng các hạt (hoặc ) phóng ra từ hạt nhân bị phân rã, chuyển động với tốc độ xấp xỉ tốc độ ánh sáng. – Tia phóng xạ là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn cỡ nhỏ hơn | x |
|
Tia phóng xạ là chùm hạt mang điện dương và có khả năng đâm xuyên rất lớn. |
| x |
Số hạt chưa phân rã của chất phóng xạ Nt tại thời điểm t và số hạt ban đầu N0 của chất phóng xạ được liên hệ với nhau theo công thức: trong đó được gọi là hằng số phóng xạ, T là chu kì bán rã. | x |
|
Độ phóng xạ H đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ, có giá trị bằng số hạt nhân phân rã trong một giây. Độ phóng xạ Ht của một mẫu chất phóng xạ tại thời điểm t được xác định theo công thức: | x |
|
Nguyên tắc an toàn khi làm việc với nguồn phóng xạ: giữ khoảng cách đủ xa đối với nguồn phóng xạ, cần sử dụng các tấm chắn nguồn phóng xạ đủ tốt và cần giảm thiểu thời gian phơi nhiễm phóng xạ. | x |
|
Các nguồn phóng xạ luôn có hại, nên không để chúng xuất hiện. |
| x |
Câu 23.2 trang 79 Sách bài tập Vật Lí 12: Tìm phát biểu sai.
A. Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia bị lệch về phía bản mang điện âm của tụ điện.
B. Hạt là hạt nhân nguyên tử helium.
C. Tia làm ion hoá môi trường.
D. Tia đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện sẽ bị lệch về phía bản mang điện dương của tụ điện.
Lời giải:
Đáp án đúng là D
Câu 23.3 trang 80 Sách bài tập Vật Lí 12: Tìm phát biểu sai.
A. Hạt – là hạt electron.
B. Tia – có khả năng ion hoá môi trường.
C. Trong điện trường giữa hai bản tụ điện, tia – bị lệch về phía bản mang điện dương của tụ điện.
D. Tia – có tầm bay ngắn hơn tia .
Lời giải:
Đáp án đúng là D
Tia – có tốc độ lớn hơn, khả năng đâm xuyên lớn hơn, do đó tầm bay xa hơn tia .
Câu 23.4 trang 80 Sách bài tập Vật Lí 12: Tìm phát biểu sai
A. Tia + có tầm bay xa hơn tia .
B. Hạt + có cùng khối lượng với electron nhưng mang điện tích nguyên tố dương.
C. Tia + cũng làm ion hoá môi trường nhưng yếu hơn tia .
D. Tia + bị lệch về phía bản mang điện dương của tụ điện khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện.
Lời giải:
Đáp án đúng là D
Tia + bị lệch về phía bản mang điện âm của tụ điện khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện.
Câu 23.5 trang 80 Sách bài tập Vật Lí 12: Công thức nào dưới đây đúng với nội dung của định luật phóng xạ?
A.
B.
C.
D.
Lời giải:
Đáp án đúng là B
Câu 23.6 trang 80 Sách bài tập Vật Lí 12: Một mẫu phóng xạ có chu kì bán rã là 3 ngày. Sau 9 ngày, khối lượng của mẫu phóng xạ này còn lại là 2 kg. Khối lượng ban đầu của mẫu là bao nhiêu?
A. 15 kg.
B. 16 kg.
C. 17 kg.
D. 14 kg.
Lời giải:
Đáp án đúng là B
Từ công thức
Câu 23.7 trang 80 Sách bài tập Vật Lí 12: Chu kì bán rã của một mẫu phóng xạ là 6 giờ. Lúc đầu mẫu có khối lượng 2,4.10-2 kg. Hỏi sau một ngày đêm, khối lượng của mẫu còn lại bằng bao nhiêu?
A. 3.10-3 kg.
B. 1,5.10-3 kg.
C. 2,5.10-3 kg.
D. 2,10-3 kg.
Lời giải:
Đáp án đúng là B
Áp dụng công thức
Câu 23.8 trang 80 Sách bài tập Vật Lí 12: Sau 3 giờ phóng xạ, số hạt nhân của một mẫu đồng vị phóng xạ chỉ còn 25