Sách bài tập Vật Lí 12 Bài 2: Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học
Câu 2.1 trang 7 SBT Vật Lí 12: Nội năng của một vật là
A. tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
B. tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C. năng lượng nhiệt của vật.
D. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Lời giải:
Đáp án đúng là D
Câu 2.2 trang 7 SBT Vật Lí 12: Nội năng của một vật phụ thuộc vào
A. nhiệt độ và thể tích của vật.
B. nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật.
C. khoảng cách trung bình giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
D. tốc độ trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.
Lời giải:
Đáp án đúng là A
Câu 2.3 trang 7 SBT Vật Lí 12: Chỉ ra câu đúng, sai trong các câu sau:
Nội dung | Đúng | Sai |
a) Động năng của các phân tử trong một khối khí xác định là như nhau. |
|
|
b) Thế năng của mỗi phân tử khí trong một bình kín là giống nhau. |
|
|
c) Nội năng của một khối khí không liên quan tới năng lượng của các nguyên tử tạo thành khối khí đó. |
|
|
d) Nội năng của một khối khí phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của khối khí đó. |
|
|
e) Trong quá trình đun nóng một ấm nước, nội năng của lượng nước trong ấm tăng dần. |
|
|
g) Khi ta thực hiện công để nén một khối khí mà không làm thay đổi nhiệt độ của nó thì nội năng của khối khí không thay đổi. |
|
|
Lời giải:
a) – Đúng; b) – Đúng; c) – Sai; d) – Sai; e) – Sai; g) – Đúng.
Câu 2.4 trang 7 SBT Vật Lí 12: Hãy thiết kế và thực hiện một phương án thí nghiệm để thấy được mối liên hệ giữa nội năng của vật và năng lượng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Lời giải:
Có thể sử dụng thí nghiệm đun nước để thấy khi nội năng của khối nước tăng lên thì động năng của các phân tử nước cũng tăng lên.
Câu 2.5 trang 8 SBT Vật Lí 12: Khi nội năng của một vật tăng lên thì năng lượng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật cũng tăng lên. Khi đó
A. chỉ có động năng của các phân tử tăng lên.
B. chỉ có thế năng các phân tử tăng lên.
C. động năng của các phân tử chắc chắn tăng lên còn thế năng của chúng có thể thay đổi không đáng kể.
D. động năng và thế năng của các phân tử chắc chắn cùng tăng lên.
Lời giải:
Đáp án đúng là C
Câu 2.6 trang 8 SBT Vật Lí 12: Hãy tìm câu sai trong các câu sau: Để làm thay đổi nội năng của một vật, ta
A. cung cấp nhiệt lượng cho vật.
B. thực hiện công nhấc vật lên theo phương vuông góc với mặt đất một đoạn 1 m.
C. cho vật trượt từ độ cao 1 m xuống mặt đất bằng mặt phẳng nghiêng với góc nghiêng 60° so với mặt đất.
D. cho vật truyền nhiệt lượng sang một vật khác có nhiệt độ thấp hơn.
Lời giải:
Đáp án đúng là B
Câu 2.7 trang 8 SBT Vật Lí 12: Một bạn học sinh dùng ấm điện cung cấp nhiệt lượng 334 000 J cho 1 kg nước đá ở 0 °C để nó nóng chảy hoàn toàn thành nước lỏng ở 0 °C. Khi đó
A. Nội năng của nước lỏng cao hơn nội năng của nước đá lúc đầu 334 000 J.
B. Tổng thế năng của các phân tử nước lỏng cao hơn nội năng của nước đá là 334 000 J.
C. Tổng động năng của các phân tử nước lỏng cao hơn nội năng của nước đá là 334 000 J.
D. Nhiệt năng của nước lỏng cao hơn nội năng của nước đá lúc đầu là 334 000 J.
Lời giải:
Đáp án đúng là A
Câu 2.8 trang 8 SBT Vật Lí 12: Trong công nghệ khí nén, người ta sử dụng điện năng sinh công để nén một lượng khí lớn vào trong một bình kín có vỏ bằng kim loại chắc chắn và gọi đây là bình tích áp. Van đóng mở bình tích áp này được lắp nối với một ống dẫn khí và cuối đường ống sẽ là bộ phận (như phanh ô tô) hoặc dụng cụ cơ khí (như khoan bắt vít trong sửa ô tô, xe máy). Chú ý rằng, trong quá trình nén khí, động cơ điện sẽ lấy thêm không khí bên ngoài nén vào trong bình. Trong quá trình khối khí sinh công làm phanh ô tô hoặc quay trục khoan bắt vít sẽ có một lượng khí thoát ra. Một người thợ cơ khí sử dụng 5 000 J năng lượng điện cho máy nén khí thì có thể nén được 3 m3 không khí vào trong bình tăng áp có dung tích 250 lít. Hiệu suất của máy nén bằng 90