Giải SBT Toán 12 Bài 2: Công thức xác suất toàn phần. Công thức Bayes
Bài 10 trang 94 SBT Toán 12 Tập 2: Nếu hai biến cố A, B thỏa mãn P(B) = 0,4; P(A | B) = 0,5; P(A | ) = 0,3 thì P(A) bằng:
A. 0,38.
B. 0,8.
C. 0,2.
D. 0,18.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có: P() = 1 – P(B) = 1 – 0,4 = 0,6.
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:
P(A) = P(B). P(A | B) + P(). P(A | ) = 0,4 . 0,5 + 0,6 . 0,3 = 0,38.
Bài 11 trang 94 SBT Toán 12 Tập 2: Nếu hai biến cố A, B thỏa mãn P(A) = 0,3; P(B) = 0,6; P(A | B) = 0,4 thì P(B | A) bằng:
A. 0,5.
B. 0,6.
C. 0,8.
D. 0,2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức Bayes, ta có:
P(B | A) = = .
Bài 12 trang 94 SBT Toán 12 Tập 2: Một kho hàng có các thùng hàng với bề ngoài giống hệt nhau, trong đó có 24 thùng hàng loại I và 26 thùng hàng loại II. Trong số các thùng hàng đó, có 95
a) P(A) = 0,48, P() = 0,52.
Đ
S
b) P(B | A) = 0,8.
Đ
S
c) P(B | ) = 0,95.
Đ
S
d) P(B) = 0,872.
Đ
S
Lời giải:
a) Đ | b) S | c) S | d) Đ |
Theo giả thiết, ta có: P(A) = = 0,48; P() = = 0,52.
Xác suất chọn được thùng hàng đã được kiểm định, biết thùng được chọn là thùng hàng loại I là: P(B | A) = 0,95;
Xác suất chọn được thùng hàng đã được kiểm định, biết thùng được chọn là thùng hàng loại II là: P(B | ) = 0,8;
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:
P(B) = P(A). P(B | A) + P().P(B | ) = 0,48 . 0,95 + 0,52 . 0,8 = 0,872.
Bài 13 trang 95 SBT Toán 12 Tập 2: Trước khi đưa ra thị trường một sản phẩm, công ty phỏng vấn 800 khách hàng và được kết quả là 550 người nói sẽ mua, còn 250 người nói sẽ không mua. Theo kinh nghiệm của nhà sản xuất thì trong những người nói sẽ mua sẽ có 60