Giải SBT Toán 12 Bài 1: Xác xuất có điều kiện
Bài 1 trang 87 SBT Toán 12 Tập 2: Nếu hai biến cố A, B thỏa mãn P(B) = 0,6; P(A ∩ B) = 0,2 thì P(A | B) bằng:
A. .
B. .
C. .
D. .
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có: P(B) = 0,6 > 0.
Khi đó, P(A | B) = = = .
Vậy P(A | B) = .
Bài 2 trang 87 SBT Toán 12 Tập 2: Nếu hai biến cố A, B thỏa mãn P(B) = 0,3; P(A | B) = 0,5 thì P(A ∩ B) bằng:
A. 0,8.
B. 0,2.
C. 0,6.
D. 0,15.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có: P(B) = 0,3 > 0.
P(A ∩ B) = P(B). P(A | B) = 0,3 . 0,5 = 0,15.
Vậy P(A ∩ B) = 0,15.
Bài 3 trang 87 SBT Toán 12 Tập 2: Lớp 12A có 40 học sinh. Trong một buổi kiểm tra định kì, số học sinh của lớp được chia thành hai phòng như sau:
Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 12A.
Xét các biến cố:
A: “Học sinh được chọn ở phòng 2”.
B: “Học sinh được chọn là học sinh nữ”.
a) Biến cố học sinh được chọn là học sinh nữ ở phòng 2 là A ∩ B. | Đ | S |
b) P(A ∩ B) ≠ . | Đ | S |
c) P(B) = . | Đ | S |
d) P(A | B) = . | Đ | S |
Lời giải:
a) Đ | b) S | c) Đ | d) Đ |
Ta có không gian mẫu có số phần tử là 40.
Biến cố học sinh được chọn là học sinh nữ ở phòng 2 là A ∩ B. Ta có:
P(A ∩ B) = = ; P(B) = .
P(A | B) = = .
Bài 4 trang 87 SBT Toán 12 Tập 2: Một doanh nghiệp trước khi xuất khẩu mũ thời trang trong lô hàng X phải trải qua hai lần kiểm tra chất lượng sản phẩm, nếu cả hai lần đều đạt thì chiếc mũ trong lô hàng đó mới đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. Biết rằng bình quân 96
a) Xác suất để chiếc mũ thời trang qua được lần kiểm tra thứ hai, biết rằng đã qua được lần kiểm tra thứ nhất, là xác suất có điều kiện P(B | A).
Đ
S
b) Xác suất để một chiếc mũ thời trang đủ tiêu chuẩn xuất khẩu là P(B ∩ A).
Đ
S
c) P(B | A) > 0,91.
Đ
S
d) Xác suất để một chiếc mũ thời trang đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu là 0,8736.
Đ
S
Lời giải:
a) Đ | b) Đ | c) S | d) Đ |
Xác suất để chiếc mũ thời trang qua được lần kiểm tra thứ hai, biết rằng đã qua được lần kiểm tra thứ nhất, là xác suất có điều kiện P(B | A).
Ngoài ra, xác suất để một chiếc mũ thời trang đủ tiêu chuẩn xuất khẩu là P(B ∩ A).
Theo giả thiết, ta có: P(B | A) = 0,91; P(A) = 0,96.
Suy ra P(B ∩ A) = P(A). P(B | A) = 0,91. 0,96 = 0,8736.
Bài 5 trang 88 SBT Toán 12 Tập 2: Trong một đợt thi chứng chỉ hành nghề có 160 cán bộ tham gia, trong đó có 84 nam và 76 nữ. Khi công bố kết quả của kì kiểm tra đó, có 59 cán bộ đạt loại giỏi, trong đó có 30 cán bộ nam và 29 cán bộ nữ. Chọn ra ngẫu nhiên một cán bộ. Tính xác suất để cán bộ được chọn ra đạt loại giỏi, biết rằng cán bộ đó là nữ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Lời giải:
Xét các biến cố:
A: “Cán bộ được chọn ra đạt loại giỏi”;
B: “Cán bộ được chọn ra là nữ”.
Khi đó, xác suất để cán bộ được chọn ra đạt loại giỏi, biết rằng cán bộ đó là nữ, là xác suất có điều kiện P(A | B).
Ta có: n(B) = 76; n(A ∩ B) = 29. Suy ra P(A | B) = ≈ 0,38.
Vậy xác suất để cán bộ được chọn ra đạt loại giỏi, biết rằng cán bộ đó là nữ, là khoảng 0,38.
Bài 6 trang 88 SBT Toán 12 Tập 2: Một hộp đựng 5 quả bóng màu vàng và 3 quả bóng màu trắng, các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên lần thứ nhất một quả bóng (không hoàn lại), rồi lần thứ hai lấy một quả bóng khác. Tính xác suất để lần thứ nhất lấy được quả bóng màu vàng, lần thứ hai lấy được quả bóng màu trắng.
Lời giải:
Xét các biến cố:
A: “Lần thứ nhất lấy được quả bóng màu vàng”;
B: “Lần thứ hai lấy được quả bóng màu trắng”;
C: “Lần thứ nhất lấy được quả bóng màu vàng, lần thứ hai lấy được quả bóng màu trắng”.
Khi đó, xác suất để lần thứ hai lấy được quả bóng màu trắng, biết rằng lần thứ nhất lấy được quả bóng màu vàng là xác suất có điều kiện P(B | A) và P(C) = P(A ∩ B).
Ta có: P(A) = . Vì sau khi lấy một quả bóng màu vàng ở lần thứ nhất thì trong lần thứ hai chỉ còn 4 quả bóng màu vàng và 3 quả bóng màu trắng.
Do đó, P(B | A) = .
Suy ra P(C) = P(A ∩ B) = P(A).P(B | A) =
Vậy xác suất để lần thứ nhất lấy được quả bóng màu vàng, lần thứ hai lấy được quả bóng màu trắng là .
Bài 7 trang 88 SBT Toán 12 Tập 2: Một hộp đựng 24 chai nước giải khát có hình dạng và kích thước như nhau, trong đó có 2 chai nước giải khát ghi giải thưởng “Bạn nhận được thêm một chai nước giải khát”. Chọn ngẫu nhiên lần lượt (không hoàn lại) hai chai nước trong hộp. Tính xác suất để cả hai chai đều ghi giải thưởng.
Lời giải:
Xét các biến cố:
A: “Chai được chọn ở lần thứ nhất có ghi giải thưởng”.
B: “Chai được chọn ở lần thứ hai có ghi giải thưởng”.
C: “Cả hai chai được chọn đều ghi giải thưởng”.
Khi đó, xác suất để chai được chọn ở lần thứ hai có ghi giải thưởng, biết chai được chọn ở lần thứ nhất có ghi giải thưởng là xác suất có điều kiện P(B | A) và P(C) = P(A ∩ B).
Ta có: P(A) = .
Vì sau khi lấy một chai có ghi giải thưởng và không hoàn lại thì trong lần thứ hai chỉ còn 1 chai có ghi giải thưởng và tổng số chai lúc này là 23.
Do đó, P(B | A) = .
Suy ra P(C) = P(A ∩ B) = P(A).P(B | A) =
Vậy xác suất để cả hai chai đều ghi giải thưởng là .
Bài 8 trang 88 SBT Toán 12 Tập 2: Một công ty có hai chi nhánh. Sản phẩm của chi nhánh I chiếm 54