Bài tập Bài 26: Luyện tập chung
Câu 1 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
28745 + 63149 =
Đáp án
Đáp án đúng là 91894
Lời giải:

28745 + 63149 = 91894
Đáp án đúng điền vào ô trống là 91894
Câu 2 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:
Đáp án
Đáp án đúng là 2853, 6954, 8000, 18000
Lời giải:
Ta có:
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là .
Câu 3 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:
Phép tính có kết quả là
Đáp án
Đáp án đúng là 68232
Lời giải:
Đặt tính và thực hiện tính ta có:
Câu 4 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Tính bằng cách thuận tiện rồi điền kết quả thích hợp vào ô trống:
65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318 =
Đáp án
Đáp án đúng là 100000
Lời giải:
65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318
= (65 318 – 5 318) + (47 295 – 7 295)
= 60 000 + 40 000
= 100 000
Câu 5 : Mẹ sinh Nam năm 27 tuổi. Hiện tại, tổng số tuổi của mẹ và Nam là 45 tuổi. Số tuổi của Nam hiện nay là:
- A.
6 tuổi
- B.
7 tuổi
- C.
8 tuổi
- D.
9 tuổi
Đáp án
Đáp án đúng là D
Lời giải:
Mẹ sinh Nam năm 27 tuổi nên mẹ hơn Nam 27 tuổi.
Tuổi của Nam hiện nay là (45 – 27) : 2 = 9 (tuổi)
Câu 6 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:
Trong năm học vừa qua, khối 3, khối 4 và khối 5 của trường tiểu học Kim Đồng góp được 1 250 quyển vở tặng các bạn vùng lũ lụt. Biết khối 3 góp được 377 quyển, khối 4 góp được nhiều hơn khối 5 là 45 quyển.
Vậy khối góp đượcquyển vở.
Khối góp đượcquyển vở.
Đáp án
Đáp án đúng là 459, 414
Lời giải:
Khối 4 và khối 5 góp được số quyển vở là:
1 250 – 377 = 873 (quyển)
Khối góp được số quyển vở là:
(quyển)
Khối góp được số quyển vở là:
(quyển)
Đáp số: Khối quyển vở;
Khối quyển vở.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là
Câu 7 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta đếm được trên sân có cái chân gà và chân chó. Biết số chân gà nhiều hơn số chân chó là cái.
Vậy trên sân cócon gà vàcon chó.
Đáp án
Đáp án đúng là 75, 28
Lời giải:
Số chân gà là:
(cái chân)
Số chân chó là:
(cái chân)
Trên sân có số con gà là:
(con)
Trên sân có số con chó là:
(con)
Đáp số: Số con gà: con;
Số con chó: con.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là
Câu 8 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là . Biết nếu chiều rộng tăng thêm , chiều dài giảm đi thì mảnh đất đó có dạng hình vuông. Diện tích mảnh đất đó là:
A.
B.
C.
D.
Đáp án
Đáp án đúng là A
Lời giải:
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
Vì nếu chiều rộng tăng thêm , chiều dài giảm đi thì mảnh đất đó có dạng hình vuông nên hiệu giữa số đo chiều dài và chiều rộng là:

Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật đó là:
Chiều dài của của mảnh đất hình chữ nhật đó là:
Diện tích của của mảnh đất hình chữ nhật đó là:
Đáp số:
Câu 9 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Hai người thợ dệt được vải. Nếu thợ thứ nhất dệt thêm vải và thợ thứ hai dệt bớt đi vải thì thợ thứ nhất sẽ dệt nhiều hơn thợ thứ hai là vải. Hỏi mỗi người thợ dệt được bao nhiêu mét vải?
A. Thợ thứ nhất: ; thợ thứ hai:
B. Thợ thứ nhất: ; thợ thứ hai:
C. Thợ thứ nhất: ; thợ thứ hai:
D. Thợ thứ nhất: ; thợ thứ hai:
Đáp án
Đáp án đúng là C
Lời giải:
Nếu thợ thứ nhất dệt thêm vải và thợ thứ hai dệt bớt đi vải thì hai người dệt được số mét vải là:
Khi đó ta có sơ đồ:

Nếu thợ thứ nhất dệt thêm vải thì người đó dệt được số mét vải là:
Thực tế người thứ nhất dệt được số mét vải là:
Người thứ hai dệt được số mét vải là :
Đáp số: Người thứ nhất: ;
Người thứ hai: .
Xem thêm tài liệu Bài tập trắc nghiệm Toán lớp 4 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Bài tập Bài 25: Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó
Bài tập Bài 26: Luyện tập chung
Bài tập Bài 27: Hai đường thẳng vuông góc
Bài tập Bài 28: Thực hành vẽ hai đường thẳng vuông góc
Bài tập Bài 29: Hai đường thẳng song song
Bài tập Bài 30: Thực hành vẽ hai đường thẳng song song