Chuyên đề Tìm một trong các phần bằng nhau của một số Toán lớp 3 (2025) đầy đủ, chi tiết

Chỉ từ 500k mua trọn bộ Chuyên đề Toán lớp 3 nâng cao (sách mới) bản word có lời giải chi tiết (chỉ từ 50k cho 1 bài Chuyên đề lẻ bất kì):

B1:   –  (QR)

B2:  

Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu

Chuyên đề Tìm một trong các phần bằng nhau của một số Toán lớp 3

I. KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ

– Muốn tìm một trong các phần bằng nhau của một số ta lấy số đó chia cho số phần.

– Cho 12 của A = 13 của B. Có nghĩa A được chia hai phần bằng nhau và B được chia thành 3 phần như thế.

II. MỘT SỐ DẠNG TOÁN

Dạng 1: Tìm một trong các phần bằng nhau của một số.

Ví dụ 1: Tìm 15 của 20m

Dạng 2: Cho một trong các phần bằng nhau của một số, tìm số đó.

Ví dụ 2: Tìm số A, biết 14 của A là 6

Dạng 3: Giải bài toán bằng cách chia về số phần bằng nhau.

Ví dụ 3: Hiện nay mẹ hơn con 27 tuổi, tuổi con bằng 14 tuổi mẹ. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

Ví dụ 4: Lan đọc một quyển truyện dày 45 trang. Biết 13 số trang đã đọc bằng 12 số trang chưa đọc. Hỏi Lan đã đọc

được bao nhiêu trang? Còn bao nhiêu trang chưa đọc?

III. BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1. Tìm 14 của 24kg; 32 lít

…………………………………………………………………………………………………….………………………

………………………………………………………………………….…………………………………………………

……………………………………………….……………………………………………………………………………

…………………….…………………………………………………………………………………………………….

Bài 2. An lấy 14 số bi của hộp bi đỏ thì được 6 viên, lấy 15 số bi của hộp bi xanh thì được 4 viên. Hỏi hai hộp bi đỏ

và xanh có tất cả bao nhiêu viên bi?

…………………………………………………………………………………………………….………………………

………………………………………………………………………….…………………………………………………

……………………………………………….……………………………………………………………………………

…………………….…………………………………………………………………………………………………….

Bài 3. Mẹ Lan mua 35 quả táo gồm 2 loại; táo xanh và táo đỏ. Biết 12 số táo xanh bằng 13 số táo đỏ. Hỏi mẹ Lan

mua bao nhiêu quả mỗi loại?

…………………………………………………………………………………………………….………………………

………………………………………………………………………….…………………………………………………

……………………………………………….……………………………………………………………………………

…………………….…………………………………………………………………………………………………….

Bài 4. Một kệ sách có hai ngăn, biết 13 số sách ở ngăn I bằng 15 số sách ở ngăn II và ngăn II nhiều hơn ngăn I là 18

quyển. Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?

…………………………………………………………………………………………………….………………………

………………………………………………………………………….…………………………………………………

……………………………………………….……………………………………………………………………………

…………………….…………………………………………………………………………………………………….

IV. LUYỆN TẬP

Bài 1. Điền dấu (>; <; = ) thích hợp vào chỗ trống để được phép

so sánh đúng:

20cm …….. 14 của 60cm                                                15 của 60 phút ……… 16 phút

14của 24 kg  ……. 15 của 25 kg                                     16 của 36 ngày ……… 15 của 35 ngày

13 của 18 m …….. 12 của 12m                                      14 của 40 lít ………. 16 của 60 lít

…………………………………………………………………………………………………….………………………

………………………………………………………………………….…………………………………………………

……………………………………………….……………………………………………………………………………

…………………….…………………………………………………………………………………………………….

Bài 2. Một bao gạo nặng 42 kg, người ta lấy ra 16 số gạo trong bao đó. Hỏi trong bao còn lại bao nhiêu ki-lô-gam

gạo?

…………………………………………………………………………………………………….………………………

………………………………………………………………………….…………………………………………………

……………………………………………….……………………………………………………………………………

…………………….…………………………………………………………………………………………………….  

Bài 3. Lan có 24 que tính. Hồng có số que tính bằng 14 số que tính của Lan. Hỏi Lan có nhiều hơn Hồng bao nhiêu

que tính?

…………………………………………………………………………………………………….………………………

………………………………………………………………………….…………………………………………………

……………………………………………….……………………………………………………………………………

…………………….…………………………………………………………………………………………………….

Bài 4. Tấm vải xanh dài 27 m, tấm vải đỏ dài bằng 13 tấm vải xanh. Hỏi cả hai tấm vải dài bao nhiêu mét?

…………………………………………………………………………………………………….………………………

………………………………………………………………………….…………………………………………………

……………………………………………….……………………………………………………………………………

…………………….…………………………………………………………………………………………………….

Bài 5. Dũng có 36 lá bài magic. Lộc có số lá bài magic bằng 13  số lá bài của Dũng. Hỏi Lộc ít hơn Dũng bao nhiêu

lá bài?

…………………………………………………………………………………………………….………………………

………………………………………………………………………….…………………………………………………

……………………………………………….……………………………………………………………………………

…………………….…………………………………………………………………………………………………….

Bài 6. Biết 14 tuổi của cháu là 2 tuổi, 15 tuổi của bà là 14 tuổi. Hỏi bà hơn cháu bao nhiêu tuổi?

…………………………………………………………………………………………………….………………………

………………………………………………………………………….…………………………………………………

……………………………………………….……………………………………………………………………………

…………………….…………………………………………………………………………………………………….

Bài 7. Bình có 36 viên bi gồm 3 màu: xanh, đỏ, vàng. Biết số bi xanh, bi đỏ lần lượt bằng 14; 13  tổng số bi, còn lại là

bi vàng. Hỏi Bình có bao nhiêu viên bi mỗi loại?

…………………………………………………………………………………………………….………………………

………………………………………………………………………….…………………………………………………

……………………………………………….……………………………………………………………………………

…………………….…………………………………………………………………………………………………….

Xem thêm các bài Chuyên đề Toán lớp 3 nâng cao hay, chi tiết khác:

Chuyên đề Gấp một số lên nhiều lần

Chuyên đề Giải toán có lời văn

Chuyên đề Giảm đi một số lần

Chuyên đề Luyện tập bảng nhân, chia 6, 7

Chuyên đề Phép chia hết, phép chia có dư

Chuyên đề Phép cộng, phép trừ (tính hợp lí, giải toán có lời văn)

Chuyên đề So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

Chuyên đề So sánh số lớn gấp mấy lần số bé

Chuyên đề Số và cấu tạo số

Chuyên đề Tìm một trong các phần bằng nhau của một số

Chuyên đề Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ

Chuyên đề Tính giá trị biểu thức

Chuyên đề bồi dưỡng hsg Toán lớp 3

Chuyên đề Ôn tập tổng hợp

Chuyên đề Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

Chuyên đề Chu vi hình chữ nhật

Chuyên đề Chu vi hình vuông

Chuyên đề Diện tích hình chữ nhật

Chuyên đề Diện tích hình vuông

Chuyên đề Ôn tập đại lượng, hình học

Chuyên đề Ôn tập phép cộng và phép trừ

Chuyên đề Ôn tập phép nhân và phép chia

Chuyên đề Ôn tập số – cấu tạo số – dãy số

Chuyên đề Ôn tập về giải toán

Chuyên đề Phép chia

Chuyên đề Phép cộng trong phạm vi 10000

Chuyên đề Phép nhân

Chuyên đề Phép trừ

Chuyên đề Số và cấu tạo số

Chuyên đề Bài toán tính ngược từ cuối

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang