Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm (MCQ):
Cho cấp số nhân $\left({u_{n}} \right)$ có $u_{1} =3,u_{4} =24$. Tính $u_{5}$.
Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$. Tính góc giữa hai đường thẳng $AB$ và $A'C'$. 
Cho mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số như sau Nhóm $[16;21)$ $[21;26)$ $[26;31)$ $[31;36)$ $[36;41)$ Tần số $4$ $6$ $8$ $18$ $4$
Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên.

Vậy hàm số đã cho có $2$ điểm cực trị.

Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ. Gọi $S\left({x} \right)$ là diện tích thiết diện khi cắt bởi mặt phẳng vuông góc với $AB$. Công thức tính diện tích Parabol $\left({P} \right)$: $S=\frac {2} {3}D.h$ với $D$ là chiều dài đáy và $h$ là chiều cao. Đỉnh của $\left({P} \right)$ thuộc nửa đường tròn có phương trình: $x ^{2} +y ^{2} =200 ^{2}$. Suy ra chiều cao của $\left({P} \right)$ là: $h=\sqrt[] {200 ^{2} -x ^{2}}$. Chiều dài đáy của $\left({P} \right)$ là $D=2MN$ (hình vẽ), với $M$ thuộc elip có phương trình: $\frac {x ^{2}} {200 ^{2}}+\frac {y ^{2}} {100 ^{2}}=1$ $\Rightarrow D=2MN=200\sqrt[] {1-\frac {x ^{2}} {200 ^{2}}}.$ Suy ra diện tích parabol là: $S=\frac {2} {3}D.h=\frac {2} {3}.200\sqrt[] {1-\frac {x ^{2}} {200 ^{2}}}.\sqrt[] {200 ^{2} -x ^{2}}=\frac {2} {3}\left({200 ^{2} -x ^{2}} \right).$ Thể tích của ngọn núi là: $V=\int \limits_{-200} ^ 200 {\frac {2} {3}\left({200 ^{2} -x ^{2}} \right)dx}\approx 7,11$ (triệu$m ^{3}$).
Vậy cần bán máy với giá $5,25$ triệu thì cửa hàng có lợi nhuận cao nhất.
Trường hợp 1: thằn lằn chạy qua bức tường phía sau ⟦hình⟧ G
Xét tam giác $\Delta ABI$ vuông tại $I$ có $AB=\sqrt[] {AI ^{2} +BI ^{2}}=\sqrt[] {\left({4-3} \right) ^{2} +\left({12-7+8+12-9} \right) ^{2}}\approx 16$ Trường hợp 2: thằn lằn chạy qua trần nhà
Xét tam giác $\Delta ABI$ vuông tại $I$ có $AB=\sqrt[] {AI ^{2} +BI ^{2}}=\sqrt[] {\left({3+8+4} \right) ^{2} +\left({9-7} \right) ^{2}}\approx 15$. Vậy tổng quãng đường ngắn nhất hai con thằn lằn di chuyển là $15m$.

Từ giả thiết ta có $AA ^{'} \bot \left({ABC} \right)$, góc giữa đường thẳng $A ^{'} B$ và mặt phẳng $\left({ABC} \right)$ là góc $\widehat {ABA ^{'}}$, nên suy ra $\widehat {ABA ^{'}}=60 ^{0}$, $AB=\frac {AA ^{'}} {tan\left({\widehat {ABA ^{'}}} \right)}\Rightarrow$ $AB=\frac {6} {tan60 ^{0}}=2\sqrt[] {3}$. Gọi $H$ là trung điểm $BC$ từ giả thiết ta có $AH$ vừa vuông góc vừa cắt các đường thẳng $AA ^{'}$ và $BC$. Khoảng cách cần tìm là $d\left({AA ^{'} ;BC} \right)=AH=\frac {AB\sqrt[] {3}} {2}=\frac {2\sqrt[] {3}.\sqrt[] {3}} {2}=3.$
Bình luận / Nộp bài