• Skip to main content
  • Skip to primary sidebar
Học tập lớp 12

Học tập lớp 12

Học lớp 12 - Học Toán 12 - Đề thi TN 12 - Giải bài tập 12

  • LMS
  • Môn Anh
  • Giải BT SGK
  • Hướng nghiệp
    • Trắc nghiệm Holland
    • Tính điểm xét tuyển
  • Đại học

luing

Ngày 04/08/2026 Chuyên mục: Đề thi Toán

Thời gian:

Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm (MCQ):


Cho cấp số nhân $\left({u_{n}} \right)$ có $u_{1} =3,u_{4} =24$. Tính $u_{5}$.
Ta có $u_{4} =u_{1} \cdot q ^{3} \Rightarrow q ^{3} =\frac {u_{4}} {u_{1}}=8\Rightarrow q=2\Rightarrow u_{5} =u_{1} \cdot q ^{4} =48$.

Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$. Tính góc giữa hai đường thẳng $AB$ và $A'C'$. Hinh 1
Ta có $A'C'\parallel AC\Rightarrow \left(AB,A'C'\right)=\left(AB,AC\right)=\hat{BAC}=45^{\circ }$ .

Cho mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số như sau

Nhóm $[16;21)$ $[21;26)$ $[26;31)$ $[31;36)$ $[36;41)$ Tần số $4$ $6$ $8$ $18$ $4$

Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là $41-16=25$.

Cho $cosx=\frac {1} {3}$. Tính giá trị của $cos2x$.
Ta có $cos2x=2cos ^{2} x-1=2\left({\frac {1} {3}} \right) ^{2} -1=-\frac {7} {9}$.

Cho hàm số $y=f\left({x} \right)$ có đạo hàm $f'\left({x} \right)=\left({x-1} \right)\left({x-2} \right) ^{2} \left({x-3} \right) ^{3}$. Số điểm cực trị của hàm số $y=f\left({x} \right)$ là
Tập xác định $D=\mathbb{R}$. Ta có: $f'\left({x} \right)=0\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x-1=0 \ \left({x-2} \right) ^{2} =0 \ \left({x-3} \right) ^{3} =0 \end{array} \right.\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x=1 \ x=2 \ x=3 \end{array} \right.$. Bảng biến thiên Hinh 2 Vậy hàm số đã cho có $2$ điểm cực trị.

Trong không gian với hệ trục toạ độ $Oxyz$, cho đường thẳng $d:\frac {x-1} {2}=\frac {y-3} {-1}=\frac {z+2} {3}$. Một véctơ chỉ phương của $d$ là:
Đường thẳng $d$ có véctơ chỉ phương là: $\overset\rightarrow {u}=\left({2\,;\,-1\,;\,3} \right)$.

Cho ba số $a\,,\,b\,,\,c$ khác $0$ thoả mãn $4 ^{a} =3 ^{b} =6 ^{c}$. Tính giá trị biểu thức $\frac {c} {a}+\frac {2c} {b}$.
Đặt $4 ^{a} =3 ^{b} =6 ^{c} =t\,\,\left({0 < t\ne 1} \right)$. Ta có: $\left\{\begin{array}{l} 4 ^{a} =t \ 3 ^{b} =t \ 6 ^{c} =t \end{array} \right.\Leftrightarrow \left\{\begin{array}{l} a=log_{4} t \ b=log_{3} t \ c=log_{6} t \end{array} \right.\,\,\,,\,\,\,\left({0 < t\ne 1} \right)$. Từ biểu thức $\frac {c} {a}+\frac {2c} {b}=c\left({\frac {1} {a}+2.\frac {1} {b}} \right)=log_{6} t\left({log_{t} 4+2.log_{t} 3} \right)$ $=log_{6} t.log_{t} \left({4.3 ^{2}} \right)$ $=log_{6} 36=2$.

Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y=\frac {3x-1} {x-2}$ là
Tập xác định $D=\mathbb{R}\backslash \left\{\begin{array}{l} 2 \end{array} \right\}$. Ta có $\mathop {lim} \limits_{x\to \,-\,\infty}\frac {3x-1} {x-2}=3$ và $\mathop {lim} \limits_{x\to \,+\,\infty}\frac {3x-1} {x-2}=3$. Vậy đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là $y=3$.

Gieo một đồng xu cân đối đồng chất ba lần. Xác suất để cả ba lần xuất hiện mặt ngửa là
Số phần tử của không gian mẫu là: $n\left({\Omega} \right)=2 ^{3} =8$. Vì cả ba lần đồng xu đều xuất hiện mặt ngửa nên chỉ có một khả năng. Do đó xác suất cần tìm là $\frac {1} {8}$.

Họ nguyên hàm của hàm số $f\left({x} \right)=5 ^{x}$ là
Theo công thức, ta có $\int {5 ^{x} {\rm{d}}x}=\frac {5 ^{x}} {ln5}+C$.

Cho hình chóp có diện tích đáy bằng $10$ và chiều cao bằng $6$. Tính thể tích khối chóp đã cho.
Ta có $V=\frac {1} {3}Sh=\frac {1} {3}.10.6=20$.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Tìm khẳng định đúng. [Ảnh lỗi upload]
Ta cos $\overset\rightarrow {SB}+\overset\rightarrow {CD}=\overset\rightarrow {SB}+\overset\rightarrow {BA}=\overset\rightarrow {SA}$.


Phần II: Câu hỏi Đúng/Sai (MSQ):


“Cú nhảy tử thần” của ngỗng Barnacle ở Bắc Cực là một trong những hình ảnh ấn tượng và tạo ra nhiều cảm xúc nhất trong thế giới tự nhiên. Vào mùa sinh sản, để tránh kẻ thù ngỗng bố mẹ sẽ làm tổ trên vách đá cao hơn 100 m. Khi ngỗng con ra đời được vài ngày thì phải cùng ngỗng bố mẹ nhảy từ vách đá xuống mặt đất để kiếm ăn. Nhờ bản năng sinh tồn cùng với lớp lông vũ bảo vệ mà tỉ lệ sông sót của ngỗng con khi thực hiện “Cú nhảy tử thần” rất cao, ngỗng con đực là 80% và ngỗng con cái là 90%. Hôm nay, ngỗng bố mẹ sẽ dìu dắt 3 ngỗng con gồm một con đực và hai con cái thực hiện cú nhảy đầu đời ngoạn mục này.
Gọi A: “Con ngỗng đực sống sót” $\Rightarrow P\left({A} \right)=0,8;P\left({\overline{A}} \right)=0,2$. B: “Con ngỗng cái thứ nhất sống sót” $\Rightarrow P\left({B} \right)=0,9;P\left({\overline{B}} \right)=0,1$. C: “Con ngỗng cái thứ hai sống sót” $\Rightarrow P\left({C} \right)=0,9;P\left({\overline{C}} \right)=0,1$. a) ĐÚNG Xác suất để cả 3 ngỗng con sống sót sau “Cú nhảy tử thần” l$P\left({A\cap B\cap C} \right)=P\left({A} \right).P\left({B} \right).P\left({C} \right)=0,8.0,9.0,9=0,648$. b) SAI Xác suất để cả 3 ngỗng con tử vong sau “Cú nhảy tử thần” là$P\left({\overline{A} \cap \overline{B} \cap \overline{C}} \right)=P\left({\overline{A}} \right).P\left({\overline{B}} \right).P\left({\overline{C}} \right)=0,2.0,1.0,1=0,002$. c) ĐÚNG Xác suất để ít nhất 1 ngỗng con sống sót sau “Cú nhảy tử thần” là$1-P\left({\overline{A} \cap \overline{B} \cap \overline{C}} \right)=1-0,002=0,998$ d) ĐÚNG Xác suất để có đúng hai ngỗng con sống sót sau “Cú nhảy tử thần” $P\left({A\cap B\cap \overline{C}} \right)+P\left({A\cap \overline{B} \cap C} \right)+P\left({\overline{A} \cap B\cap C} \right) \ =0,8.0,9.0,1+0,8.0,1.0,9+0,2.0,9.0,9 \ =0,306$

Một xe ô tô đang chạy trên đường cao tốc với tốc độ $90km/h$thì tài xế nhìn thấy biển báo trạm thu phí ở phía trước cách đó$400m$. Sau 4 giây, tài xế đạp nhẹ phanh, kể từ đó xe chạy chậm dần đều với gia tốc $2m/s ^{2}$ cho đến khi tốc độ xe giảm về tốc độ quy định khi qua các làn thu phí tự động là 30km/h. Gọi $t$ (đơn vị giây) là thời gian kể từ lúc đạp phanh cho đến khi giảm về tốc độ 30km/h.
a) ĐÚNG Đổi $90{\rm{k}}{\rm{m}}{\rm{/}}{\rm{h}}=25{\rm{m}}{\rm{/}}{\rm{s}}$. Vì xe chạy chậm dần đều với gia tốc $2{\rm{m}}{\rm{/}}{\rm{s}} ^{2}$ nên $a=-2{\rm{m}}{\rm{/}}{\rm{s}} ^{2}$. Phương trình vận tốc của ô tô kể từ lúc đạp phanh: $v(t)=v_{0} +at=25-2t{\rm{}}{\rm{(}}{\rm{m}}{\rm{/}}{\rm{s}}{\rm{)}}$. b) SAI Đổi $30{\rm{k}}{\rm{m}}{\rm{/}}{\rm{h}}=\frac {25} {3}{\rm{m}}{\rm{/}}{\rm{s}}$. Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi đạt tốc độ 30km/h là nghiệm của phương trình: $\frac {25} {3}=25-2t\Leftrightarrow2t=\frac {50} {3}\Rightarrow t=\frac {25} {3}\approx 8,33(s)$. Vậy thời gian không phải là 9 giây. c) ĐÚNG Quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về $30{\rm{k}}{\rm{m}}{\rm{/}}{\rm{h}}$ ($t=\frac {25} {3}{\rm{s}}$) là: $s=v_{0} t+\frac {1} {2}at ^{2} =25\cdot \left({\frac {25} {3}} \right)+\frac {1} {2}\cdot (-2)\cdot \left({\frac {25} {3}} \right) ^{2} =\frac {625} {3}-\frac {625} {9}=\frac {1250} {9}\approx 138,89{\rm{}}{\rm{(}}{\rm{m}}{\rm{)}}$. Làm tròn đến hàng đơn vị là $139{\rm{m}}$. d) ĐÚNG Quãng đường xe đi được trong 4 giây đầu (khi chưa đạp phanh) là: $s_{1} =25\cdot 4=100{\rm{}}{\rm{(}}{\rm{m}}{\rm{)}}$ Tổng quãng đường xe đã di chuyển từ lúc thấy biển báo đến khi vận tốc còn $30{\rm{k}}{\rm{m}}{\rm{/}}{\rm{h}}$ là: $S=s_{1} +s=100+\frac {1250} {9}\approx 238,89(m)$. Khoảng cách từ xe đến trạm thu phí lúc này là: $d=400-S=400-238,89=161,11(m)$. Làm tròn đến hàng đơn vị là $161{\rm{m}}$.

Cho hàm số $y=f(x)=ax ^{3} +bx ^{2} +cx+d$ có đồ thị như hình vẽ. Gọi $\left({H} \right)$ là hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị $y=f(x)$ và trục $Ox$. Hinh 4
a) ĐÚNG Từ đồ thị ta thấy $\mathop {lim} \limits_{x\to +\infty}f\left({x} \right)=+\infty$ nên $a>0$. b) SAI Vì hàm số nghịch biến trên $\left({0;2} \right)$. c) ĐÚNG Vì đồ thị hàm số có hai điểm cực trị lần lượt có hoành độ là $x=0;x=2$. d) ĐÚNG Đồ thị hàm bậc ba cắt $Ox$ tại điểm có hoành độ $x=-1$ và tiếp xúc $Ox$ tại điểm có hoành độ $x=2$ nên $f\left({x} \right)=a\left({x+1} \right)\left({x-2} \right) ^{2}$. Điểm $\left({0;4} \right)$ thuộc đồ thị hàm số nên $4=a.1.4\Rightarrow a=1$ Vậy $f\left({x} \right)=\left({x+1} \right)\left({x-2} \right) ^{2}$. Diện tích hình $\left({H} \right)$ là $S=\int \limits_{-1} ^ 2 {\left| {f\left({x} \right)} \right|{\rm{d}}x}=\int \limits_{-1} ^ 2 {\left({x+1} \right)\left({x-2} \right) ^{2} {\rm{d}}x}=\int \limits_{-1} ^ 2 {\left({x ^{3} -3x ^{2} +4} \right){\rm{d}}x=\frac {27} {4}}$

Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho hai điểm $A\left({4;5;6} \right),\,\,B\left({2;4;9} \right)$ và mặt phẳng $\left({P} \right):2x+y-z+3=0$.
a) ĐÚNG Mặt phẳng $\left({P} \right)$ có VTPT $\overset\rightarrow {n_{P}}=\left({2;1;-1} \right)$. Ta có: $n=\left({4;2;-2} \right)=2\overset\rightarrow {n_{P}}$, suy ra $n$, cũng là một VTPT của mặt phẳng $\left({P} \right)$. b) SAI Tọa độ trọng tâm $G$ của tam giác $OAB$ là $G\left({2;3;5} \right)$. c) SAI $\left({Q} \right){\rm{/}}{\rm{/}}\left({P} \right)$ suy ra mặt phẳng $\left({Q} \right)$ có một VTPT là $\overset\rightarrow {n_{Q}}=\left({2;1;-1} \right)$. $\left({Q} \right)$ đi qua $A\left({4;5;6} \right)\Rightarrow \left({Q} \right):2x+y-z-7=0$. d) ĐÚNG $d$ đi qua $A$ và $d{\rm{/}}{\rm{/}}\left({P} \right)$ suy ra $d\subset \left({Q} \right)$. Khi đó: $d\left({B,d} \right)\ge d\left({B,\left({Q} \right)} \right)=\frac {\left| {2.2+4-9-7} \right|} {\sqrt[] {2 ^{2} +1 ^{2} +\left({-1} \right) ^{2}}}=\frac {8} {\sqrt[] {6}}$. Vậy khoảng cách nhỏ nhất từ điểm $B$ đến đường thẳng $d$ là $\frac {8} {\sqrt[] {6}}$.


Phần III: Trả lời ngắn (SA):


Khi thi công chuyến cao tốc Nghi Sơn - Bãi Vọt, đơn vị thi công cần san một ngọn núi nhỏ. Biết đường viền chân núi là một elip có trục lớn $AB=400\,m$ và trục bé $CD=200\,m$, mặt cắt bởi mặt phẳng chứa $AB$ và vuông góc với mặt đất là nửa hình tròn đường kính $AB$, mặt cắt bởi các mặt phẳng vuông góc với $AB$ có dạng parabol với đỉnh thuộc nửa đường tròn đường kính $AB$ (tham khảo hình vẽ). Tính thể tích ngọn núi đó theo đơn vị triệu $m ^{3}$(làm tròn đến hàng phần trăm). Hinh 5
Đáp án: 7,11. Hinh 6 Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ. Gọi $S\left({x} \right)$ là diện tích thiết diện khi cắt bởi mặt phẳng vuông góc với $AB$. Công thức tính diện tích Parabol $\left({P} \right)$: $S=\frac {2} {3}D.h$ với $D$ là chiều dài đáy và $h$ là chiều cao. Đỉnh của $\left({P} \right)$ thuộc nửa đường tròn có phương trình: $x ^{2} +y ^{2} =200 ^{2}$. Suy ra chiều cao của $\left({P} \right)$ là: $h=\sqrt[] {200 ^{2} -x ^{2}}$. Chiều dài đáy của $\left({P} \right)$ là $D=2MN$ (hình vẽ), với $M$ thuộc elip có phương trình: $\frac {x ^{2}} {200 ^{2}}+\frac {y ^{2}} {100 ^{2}}=1$ $\Rightarrow D=2MN=200\sqrt[] {1-\frac {x ^{2}} {200 ^{2}}}.$ Suy ra diện tích parabol là: $S=\frac {2} {3}D.h=\frac {2} {3}.200\sqrt[] {1-\frac {x ^{2}} {200 ^{2}}}.\sqrt[] {200 ^{2} -x ^{2}}=\frac {2} {3}\left({200 ^{2} -x ^{2}} \right).$ Thể tích của ngọn núi là: $V=\int \limits_{-200} ^ 200 {\frac {2} {3}\left({200 ^{2} -x ^{2}} \right)dx}\approx 7,11$ (triệu$m ^{3}$).

Trong một hộp kín đựng 20 viên bi được đánh số từ 1 đến 20. Bạn An chọn ngẫu nhiên 4 viên bi trong hộp, xác suất để 4 số trên 4 viên bi được chọn lập thành một cấp số cộng là $\frac {1} {a}$.Tính $a.$
Đáp án: 85 Không gian mẫu: “ Chọn ngẫu nhiên 4 viên bi trong hộp đựng 20 viên bi”. $\Rightarrow n\left({\Omega} \right)=C_{20} ^{4}=4845$. Biến cố $A$: “4 viên bi được chọn lập thành một cấp số cộng”. Mà $d=\frac {u_{4} -u_{1}} {3}\le \frac {20-1} {3}=\frac {19} {3}$ Khi đó, công sai $d$ của cấp số cộng thỏa mãn $d\in \left[ \begin{array}{l} 1;6 \end{array} \right],d\in \mathbb{N}$ $\Rightarrow d\in \left\{\begin{array}{l} 1;2;3;4;5;6 \end{array} \right\}$. TH1: $d=1$. Các cặp 4 số thỏa mãn là $\left({1;2;3;4} \right),\left({2;3;4;5} \right),\left({3;4;5;6} \right),...,\left({17;18;19;20} \right)$ Do đó có 17 cách bốc thỏa mãn. TH2: $d=2$. Các cặp 4 số thỏa mãn là $\left({1;3;5;7} \right),\left({2;4;6;8} \right),\left({3;5;7;9} \right),...,\left({14;16;18;20} \right)$ Do đó có 14 cách bốc thỏa mãn. TH3: $d=3$. Các cặp 4 số thỏa mãn là $\left({1;4;7;10} \right),\left({2;5;8;11} \right),\left({3;6;9;12} \right),...,\left({11;14;17;20} \right)$ Do đó có 11 cách bốc thỏa mãn. TH4: $d=4$. Các cặp 4 số thỏa mãn là $\left({1;5;9;13} \right),\left({2;6;10;14} \right),\left({3;7;11;15} \right),...,\left({8;12;16;20} \right)$ Do đó có 8 cách bốc thỏa mãn. TH5: $d=5$. Các cặp 4 số thỏa mãn là $\left({1;6;11;16} \right),\left({2;7;12;17} \right),\left({3;8;13;18} \right),\left({4;9;14;19} \right),\left({5;10;15;20} \right)$ Do đó có 5 cách bốc thỏa mãn. TH6: $d=6$. Các cặp 4 số thỏa mãn là $\left({1;7;13;19} \right),\left({2;8;14;20} \right)$ Do đó có 2 cách bốc thỏa mãn. $\Rightarrow n\left({A} \right)=17+14+11+8+5+2=57$ $\Rightarrow P\left({A} \right)=\frac {n\left({A} \right)} {n\left({\Omega} \right)}=\frac {57} {4845}=\frac {1} {85}=\frac {1} {a}$ $\Rightarrow a=85$.

Một cửa hàng kinh doanh máy lọc nước Karofi. Hàm cầu biểu thị liên hệ giữa giá bán của một chiếc máy với số lượng máy bán được trong một tháng là hàm bậc nhất. Khi giá bán là 5 triệu đồng một chiếc thì một tháng bán được 100 chiếc, khi giá bán là 4,5 triệu đồng một chiếc thì một tháng bán được 120 chiếc. Biết chi phí trung bình cho một chiếc máy khi bán được $x$ chiếc là $\frac {3x+50} {x}$. Hỏi cửa hàng cần bán với giá bao nhiêu triệu đồng một chiếc máy để lợi nhuận thu được trong một tháng là lớn nhất.
Đáp án: 5,25 Hàm cầu là hàm bậc nhất nên có dạng $x\left({t} \right)=at+b\,\left({a\ne 0} \right)$ Ta có: $x\left({5} \right)=100$, $x\left({4,5} \right)=120$ nên $\left\{\begin{array}{l}5a+b=100 \ 4,5a+b=120 \end{array} \right.\Leftrightarrow \left\{\begin{array}{l} a=-40 \ b=300 \end{array} \right.$. Vậy $x\left({t} \right)=-40t+300$. Lợi nhuận của của hàng khi bán $x$ chiếc máy là: $L\left({t} \right)=t.x\left({t} \right)-x\left({t} \right).\frac {3x\left({t} \right)+50} {x\left({t} \right)}=t\left({-40t+300} \right)-\left({3\left({-40t+300} \right)+50} \right)=-40t ^{2} +420t-950$. Ta có: Hinh 7 Vậy cần bán máy với giá $5,25$ triệu thì cửa hàng có lợi nhuận cao nhất.

Hai con thằn lằn $A$ và $B$ đang bám ở hai bức tường đối diện của một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật với chiều rộng, chiều dài, chiều cao lần lượt là $8m,\,12m,\,5m$. Ban đầu thằn lằn $A$ ở vị trí cách bức tường phía trước và trần nhà lần lượt là $7m$ và $3m$, còn thằn lằn $B$ ở vị trí cách bức tường phía trước và trần nhà lần lượt là $9m$ và $4m$ (tham khảo hình vẽ bên dưới). Sau đó chúng nhìn thấy nhau và chạy lại gặp nhau. Biết rằng hai con thằn lằn chỉ chạy trên các bức tường và trần nhà, hỏi tổng quãng đường ngắn nhất hai con thằn lằn di chuyển là bao nhiêu mét? (làm tròn đến hàng đơn vị). Hinh 8
Đáp án: 15 Hinh 9 Trường hợp 1: thằn lằn chạy qua bức tường phía sau ⟦hình⟧ G Hinh 10 Xét tam giác $\Delta ABI$ vuông tại $I$ có $AB=\sqrt[] {AI ^{2} +BI ^{2}}=\sqrt[] {\left({4-3} \right) ^{2} +\left({12-7+8+12-9} \right) ^{2}}\approx 16$ Trường hợp 2: thằn lằn chạy qua trần nhà Hinh 11 Xét tam giác $\Delta ABI$ vuông tại $I$ có $AB=\sqrt[] {AI ^{2} +BI ^{2}}=\sqrt[] {\left({3+8+4} \right) ^{2} +\left({9-7} \right) ^{2}}\approx 15$. Vậy tổng quãng đường ngắn nhất hai con thằn lằn di chuyển là $15m$.

Một hòn đảo A cách bờ biển 3 km và cách trạm điện B là 5 km. Công ty điện lực dự định làm một tuyến đường điện từ trạm điện B dọc theo bờ biển đến một điểm C, sau đó từ C nối thẳng ra đảo A (tham khảo hình vẽ). Biết chi phí cho 1 km đường điện trên bờ là 30 triệu đồng và trên biển là 50 triệu đồng. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu triệu đồng để hoàn thành kế hoạch trên? Hinh 12
Đáp án: 240 Gọi $H$ là hình chiếu của $A$ lên bờ biển. Ta có $AH=3$, $AB=5$. $HB=\sqrt[] {AB ^{2} -AH ^{2}}=\sqrt[] {5 ^{2} -3 ^{2}}=4$ (km). Đặt $HC=x$ ($0\le x\le 4$). Khi đó: - Độ dài dây điện dưới biển: $AC=\sqrt[] {x ^{2} +3 ^{2}}=\sqrt[] {x ^{2} +9}$ (km). - Độ dài dây điện trên bờ: $CB=4-x$ (km). Hàm tổng chi phí (triệu đồng): $f(x)=50\sqrt[] {x ^{2} +9}+30(4-x),\quad x\in [0;4]$ $f'(x)=\frac {50x} {\sqrt[] {x ^{2} +9}}-30$ $f'(x)=0\Rightarrow50x=30\sqrt[] {x ^{2} +9}\Rightarrow25x ^{2} =9(x ^{2} +9)\Rightarrow x=2,25$ $f(0)=270$ $f(4)=250$ $f(2,25)=240$ Kết luận: Vậy chi phí thấp nhất là 240 triệu đồng.

Cho hình lăng trụ đều $ABC.A ^{'} B ^{'} C ^{'}$. Biết $AA ^{'} =6$, góc giữa đường thẳng $A ^{'} B$ và mặt phẳng $\left({ABC} \right)$ bằng $60 ^{0}$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $AA ^{'}$ và $BC.$ Hinh 13
Đáp án: $3$ Hinh 14 Từ giả thiết ta có $AA ^{'} \bot \left({ABC} \right)$, góc giữa đường thẳng $A ^{'} B$ và mặt phẳng $\left({ABC} \right)$ là góc $\widehat {ABA ^{'}}$, nên suy ra $\widehat {ABA ^{'}}=60 ^{0}$, $AB=\frac {AA ^{'}} {tan\left({\widehat {ABA ^{'}}} \right)}\Rightarrow$ $AB=\frac {6} {tan60 ^{0}}=2\sqrt[] {3}$. Gọi $H$ là trung điểm $BC$ từ giả thiết ta có $AH$ vừa vuông góc vừa cắt các đường thẳng $AA ^{'}$ và $BC$. Khoảng cách cần tìm là $d\left({AA ^{'} ;BC} \right)=AH=\frac {AB\sqrt[] {3}} {2}=\frac {2\sqrt[] {3}.\sqrt[] {3}} {2}=3.$


Kết quả

Điểm nhóm trắc nghiệm đơn chọn: 0

Điểm nhóm đúng/sai: 0

Điểm nhóm trả lời ngắn: 0

Tổng điểm bài thi: 0

Bài liên quan:

  • 1. Kết quả Kiểm tra online Toán 12
  • 2. Kết quả Kiểm tra online toán 10
  • 3. Luyện tập – Phương trình đường thẳng – Toán 10
  • 4. Luyện Tập phương trình mặt Phẳng – Toán 12
  • 5. Đề thi Toán 2025 – TN THPT (QUIZ)
  • 6. HK2 Toán 11 – Online
  • 7. Luyện tập Xác Suất – Toán 11

Reader Interactions

Bạn cần đăng nhập để bình luận hoặc nộp bài tự luận.

🔐 Đăng nhập để bình luận

Bình luận / Nộp bài Hủy

Primary Sidebar

Bài viết mới

  • Chưa thí điểm thi tốt nghiệp THPT trên máy tính vào 2027 20/09/2026
  • Bỏ điểm cộng IELTS 2027: Hoảng loạn hay cơ hội định hướng đầu tư tiếng Anh ‘thông minh’? 20/09/2026
  • Nguy cơ học sinh không ‘chịu’ thuộc văn bản văn học 20/09/2026
  • Huế đầu tư ký túc xá 425 tỉ đồng, gỡ tình trạng khan hiếm chỗ ở sinh viên 19/09/2026
  • Nữ sinh chọn theo ngành kỹ thuật, trở thành thủ khoa đầu vào Trường ĐH Xây dựng 19/09/2026

Danh mục

Lop12.com (2020 - 2026) Học lớp 12 - Học Toán 12 - Đề thi TN 12.
Giới thiệu - Liên hệ - Sitemap - Bảo mật - Hướng dẫn.