
Giới thiệu Đại học Cần Thơ (CTU)
Đại học Cần Thơ (Can Tho University – CTU) là một trong những trường đại học trọng điểm quốc gia, nằm tại thành phố Cần Thơ – trung tâm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Được thành lập năm 1966, sau hơn 50 năm xây dựng và phát triển, CTU đã khẳng định vị thế là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ hàng đầu của khu vực và cả nước.
Với bề dày lịch sử và truyền thống “Tôn nghiêm – Trách nhiệm – Sáng tạo – Hội nhập”, Đại học Cần Thơ không ngừng nỗ lực để trở thành đại học nghiên cứu đẳng cấp khu vực và quốc tế.
Sứ mệnh và Tầm nhìn
Sứ mệnh
Đào tạo nhân lực chất lượng cao, thực hiện nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung cấp dịch vụ khoa học – công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.
Tầm nhìn
Đến năm 2030, Đại học Cần Thơ trở thành đại học nghiên cứu đẳng cấp khu vực, có uy tín quốc tế; là trung tâm đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ hàng đầu trong các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, công nghệ thực phẩm, môi trường, công nghệ thông tin và các ngành khoa học tự nhiên, khoa học xã hội – nhân văn.
Các nhóm ngành đào tạo nổi bật
Đại học Cần Thơ đào tạo đa dạng các trình độ: Đại học, Cao đẳng, Thạc sĩ, Tiến sĩ trong hơn 100 chuyên ngành. Dưới đây là các nhóm ngành mạnh:
1. Nông – Lâm – Thủy sản (Ngành truyền thống mạnh nhất)
- Agronomy (Khoa học đất – Trồng trọt)
- Plant Protection (Bảo vệ thực vật)
- Animal Husbandry & Veterinary (Chăn nuôi – Thú y)
- Aquaculture (Nuôi trồng thủy sản)
- Fisheries (Thủy sản khai thác)
- Forestry (Lâm nghiệp)
- Biotechnology (Công nghệ sinh học nông nghiệp)
2. Công nghệ Thực phẩm
- Food Technology (Công nghệ chế biến thực phẩm)
- Food Science & Nutrition (Khoa học thực phẩm & Dinh dưỡng)
- Food Safety Management (Quản lý an toàn thực phẩm)
3. Môi trường & Tài nguyên thiên nhiên
- Environmental Science (Khoa học môi trường)
- Environmental Engineering (Kỹ thuật môi trường)
- Natural Resource Management (Quản lý tài nguyên thiên nhiên)
- Climate Change (Biến đổi khí hậu)
4. Công nghệ Thông tin & Truyền thông
- Computer Science (Khoa học máy tính)
- Information Technology (Công nghệ thông tin)
- Software Engineering (Kỹ thuật phần mềm)
- Data Science (Khoa học dữ liệu)
- Artificial Intelligence (Trí tuệ nhân tạo)
5. Kỹ thuật – Công nghệ
- Mechanical Engineering (Cơ khí chế tạo máy)
- Electrical & Electronic Engineering (Điện – Điện tử)
- Automation & Control Engineering (Tự động hóa)
- Civil Engineering (Xây dựng)
- Chemical Engineering (Công nghệ hóa học)
- Materials Engineering (Kỹ thuật vật liệu)
6. Kinh tế – Quản trị – Quản lý
- Business Administration (Quản trị kinh doanh)
- Accounting & Auditing (Kế toán – Kiểm toán)
- Finance & Banking (Tài chính – Ngân hàng)
- Economics (Kinh tế học)
- Marketing (Marketing)
- International Business (Kinh doanh quốc tế)
- Rural Development (Phát triển nông thôn)
7. Luật
- Law (Luật học) – Chuyên ngành: Luật kinh tế, Luật quốc tế, Luật môi trường, Luật đất đai…
8. Sư phạm – Ngoại ngữ
- Pedagogy (Sư phạm): Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa, GDCD, Tin học…
- English Language (Ngôn ngữ Anh)
- Japanese Language (Ngôn ngữ Nhật)
- Korean Language (Ngôn ngữ Hàn)
9. Y – Dược – Sinh học
- General Medicine (Y đa khoa)
- Pharmacy (Dược học)
- Nursing (Điều dưỡng)
- Public Health (Y tế cộng đồng)
- Biomedical Engineering (Kỹ thuật y sinh)
10. Khoa học Xã hội & Nhân văn
- Sociology (Xã hội học)
- Political Science (Khoa học chính trị)
- Psychology (Tâm lý học)
- Journalism & Communication (Báo chí & Truyền thông)
- Tourism & Hospitality (Du lịch & Khách sạn)
Khối thi xét tuyển
Đại học Cần Thơ tổ chức xét tuyển theo nhiều phương thức, phù hợp với từng nhóm ngành:
| Nhóm ngành | Khối thi chính | Môn kết hợp |
|---|---|---|
| Nông – Lâm – Thủy sản, Môi trường, Công nghệ thực phẩm, Y – Dược, Sinh học | A00 (Toán, Lý, Hóa) | A01, B00, D07, D90 |
| Công nghệ thông tin, Kỹ thuật – Công nghệ | A00 (Toán, Lý, Hóa) | A01, D01, D07, D90 |
| Kinh tế – Quản trị, Luật, Du lịch, Sư phạm (khối xã hội) | D01 (Văn, Toán, Anh) | D07, D14, D90, D96 |
| Sư phạm (khối tự nhiên), Ngoại ngữ | A00, A01, D01, D07 | D14, D90, D96 |
Phương thức xét tuyển 2024-2025
Đại học Cần Thơ áp dụng 4 phương thức xét tuyển chính:
1. Xét tuyển thẳng (Theo quy định của Bộ GD&ĐT)
- Thí sinh đạt giải thưởng Olympic quốc gia, Olympic quốc tế
- Thí sinh tốt nghiệp loại Giỏi, Xuất sắc cấp tỉnh/thành phố
- Thí sinh thuộc diện ưu tiên theo chính sách (vùng khó khăn, dân tộc thiểu số…)
2. Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT
- Sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT 2024
- Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn thi khối + Điểm ưu tiên (nếu có)
- Điểm xét tuyển phải ≥ Điểm chuẩn của ngành
3. Xét tuyển dựa trên hồ sơ học tập (Học bạ)
- Xét trung bình điểm 5 học kỳ (HK1,2 lớp 10; HK1,2 lớp 11; HK1 lớp 12)
- Yêu cầu: Học lực tốt trở lên, hạnh kiểm Tốt, không môn nào dưới trung bình
- Áp dụng cho hầu hết các ngành (trừ Y đa khoa, Dược học, một số ngành đặc thù)
4. Xét tuyển kết hợp (Điểm thi THPT + Học bạ / Đánh giá năng lực)
- Kết hợp điểm thi THPT (trọng số 70%) + Điểm học bạ/Đánh giá năng lực (trọng số 30%)
- Một số ngành tổ chức phỏng vấn, kiểm tra kỹ năng thực hành
Học phí Đại học Cần Thơ năm 2024-2025
(Đơn vị: Triệu đồng/năm – Tham khảo, có thể thay đổi theo quy định mới nhất)
| Nhóm ngành | Học phí năm (trọn gói) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Nông – Lâm – Thủy sản, Môi trường, Công nghệ thực phẩm | 18 – 22 triệu | Theo quy định mức học phí công lập |
| Công nghệ thông tin, Kỹ thuật – Công nghệ | 20 – 25 triệu | Có thể cao hơn đối với chương trình chất lượng cao |
| Kinh tế – Quản trị, Luật, Du lịch, Sư phạm | 16 – 20 triệu | |
| Y đa khoa | 28 – 32 triệu | Chương trình chuẩn |
| Dược học, Điều dưỡng, Y tế cộng đồng | 22 – 26 triệu | |
| Chương trình chất lượng cao / Tiên tiến / Liên kết quốc tế | 35 – 60 triệu | Tùy chương trình cụ thể |
Lưu ý: Sinh viên được hưởng miễn giảm học phí theo chính sách của Nhà nước và trường (học bổng khuyến khích học tập, học bổng cho sinh viên vùng khó khăn, dân tộc thiểu số…).
Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ các năm (Tham khảo)
Điểm chuẩn thay đổi hàng năm tùy thuộc vào độ khó đề thi, số lượng thí, chỉ, chỉ tiêu và nguyện vọng. Dưới đây là điểm chuẩn một số ngành nhóm năm 2023 (xét tuyển trên điểm thi THPT):
| Ngành / Chuyên ngành | Mã ngành | Điểm chuẩn 2023 | Khối thi |
|---|---|---|---|
| Y đa khoa | 7720101 | 28.50 | A00, A01, B00, D07 |
| Dược học | 7720201 | 26.00 | A00, A01, B00, D07 |
| Điều dưỡng | 7720301 | 24.00 | A00, A01, B00, D07 |
| Khoa học máy tính (Chương trình tiên tiến) | 7480101 | 27.00 | A00, A01, D01, D07 |
| Công nghệ thông tin | 7480201 | 25.50 | A00, A01, D01, D07 |
| Kỹ thuật phần mềm | 7480231 | 24.50 | A00, A01, D01, D07 |
| Khoa học dữ liệu | 7480241 | 25.00 | A00, A01, D01, D07 |
| Quản trị kinh doanh | 7340101 | 24.50 | D01, D07, D14, D90 |
| Kế toán | 7340301 | 24.00 | D01, D07, D14, D90 |
| Tài chính – Ngân hàng | 7340201 | 24.00 | D01, D07, D14, D90 |
| Luật học | 7380101 | 25.50 | D01, D07, D14, D90 |
| Sư phạm Toán học | 7140201 | 23.00 | A00, A01, D01, D07 |
| Sư phạm Tiếng Anh | 7140228 | 25.00 | D01, D07, D14, D96 |
| Khoa học đất (Agronomy) | 7620101 | 21.00 | A00, A01, B00, D07 |
| Bảo vệ thực vật | 7620102 | 20.50 | A00, A01, B00, D07 |
| Chăn nuôi – Thú y | 7620103 | 20.00 | A00, A01, B00, D07 |
| Nuôi trồng thủy sản | 7620121 | 20.00 | A00, A01, B00, D07 |
| Công nghệ thực phẩm | 7540101 | 22.00 | A00, A01, B00, D07 |
| Khoa học môi trường | 7850101 | 21.50 | A00, A01, B00, D07 |
| Kỹ thuật môi trường | 7510331 | 21.00 | A00, A01, D01, D07 |
| Cơ khí chế tạo máy | 7510201 | 20.50 | A00, A01, D01, D07 |
| Điện – Điện tử | 7510401 | 20.50 | A00, A01, D01, D07 |
| Kiến trúc | 7580101 | 23.00 | A00, A01, D01, D07 |
| Xây dựng công trình | 7580131 | 20.50 | A00, A01, D01, D07 |
| Du lịch & Khách sạn | 7810101 | 21.50 | D01, D07, D14, D90 |
* Điểm chuẩn năm 2024 sẽ được công bố sau kỳ thi tốt nghiệp THPT. Thí sinh tham khảo điểm năm trước để định hướng đăng ký nguyện vọng.
Thế mạnh của Đại học Cần Thơ
- Vị thế hàng đầu vùng Mekong: Là trường đại học lớn nhất, uy tín nhất Đồng bằng sông Cửu Long, đóng vai trò then chốt trong phát triển nhân lực cho khu vực.
- Mạnh về Nông – Lâm – Thủy sản: Top 1 cả nước về đào tạo và nghiên cứu nông nghiệp, thủy sản; nhiều chương trình đạt chuẩn quốc tế (AUN-QA, ABET, HCERES).
- Cơ sở vật chất hiện đại: Hơn 300 phòng lab, nhà kính, trang trại thực hành, trung tâm dữ liệu, thư viện số hiện đại; khu 캠pus 2 (Cơ sở 2) rộng 100ha tại huyện Cờ Đỏ.
- Hợp tác quốc tế rộng khắp: Có quan hệ với 150+ đối tác tại 30+ quốc gia; nhiều chương trình liên kết đào tạosong bằng với Úc, Mỹ, Pháp, Nhật, Hàn, Đài Loan…
- Nghiên cứu khoa học mạnh: Nhiều đề tài cấp nhà nước, cấp bộ, quốc tế; xuất bản hàng trăm bài báo ISI/Scopus/năm; sở hữu nhiều bằng sáng chế hữu ích.
- Hệ thống học viện, khoa, viện nghiên cứu đa dạng: 9 học viện, 6 khoa, 3 viện nghiên cứu, 1 trung tâm đào tạo quốc tế, đáp ứng nhu cầu đào tạo đa trình độ, đa ngành.
- Việc làm cao: Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp > 85% trong 6 tháng; nhiều doanh nghiệp lớn đến tuyển dụng trực tiếp tại trường.
- Học phí công lập hợp lý: Được hỗ trợ bởi Ngân sách nhà nước, học phí thấp hơn đáng kể so với các trường tư thục, nhiều chính sách học bổng, tài chính cho sinh viên khó khăn.
- Môi trường học tập năng động: Nhiều CLB, đội nhóm sinh viên, hoạt động ngoại khóa, khởi nghiệp, tình nguyện sôi nổi; văn hóa “CTU – Nơi khơi dậy tài năng”.
Thông tin liên hệ
Đại học Cần Thơ (Can Tho University)
📍 Cơ sở 1: 3/2 Street, Xuan Khanh Ward, Ninh Kieu District, Can Tho City
📍 Cơ sở 2 (Cơ sở mới): 3/2 Street, Co Do District, Can Tho City
📞 Điện thoại: (+84) 292 3839 383 / 3839 384
📧 Email: ctudt@ctu.edu.vn (Phòng Đào tạo) / tuyensinh@ctu.edu.vn (Phòng Tuyển sinh)
🌐 Website: https://ctu.edu.vn
🌐 Cổng thông tin tuyển sinh: https://tuyensinh.ctu.edu.vn
📘 Fanpage: facebook.com/ctu.edu.vn
📱 Zalo OA: Đại học Cần Thơ (Tìm kiếm “Đại học Cần Thơ” trên Zalo)
Kết luận
Đại học Cần Thơ là lựa chọn lý tưởng cho các bạn học sinh muốn theo học các ngành Nông – Lâm – Thủy sản, Công nghệ thực phẩm, Môi trường, CNTT, Kỹ thuật, Kinh tế, Luật, Sư phạm, Y – Dược… tại một môi trường đào tạo chất lượng, học phí hợp lý và cơ hội việc làm rộng mở. Với sứ mệnh “Đào tạo nhân tài – Tạo ra tri thức – Phục vụ xã hội”, CTU không ngừng nỗ lực để trở thành điểm đến tin cậy cho thế hệ trẻ vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.
Cập nhật thông tin chi tiết nhất về chỉ tiêu, điểm chuẩn, phương thức xét tuyển năm 2024 tại website tuyển sinh: tuyensinh.ctu.edu.vn
Để lại một bình luận