Sách bài tập Toán 12 Bài 3 (Cánh diều): Tích phân

Giải SBT Toán 12 Bài 3: Tích phân

Bài 26 trang 19 SBT Toán 12 Tập 2: Cho f(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a; b]. Giả sử F(x), G(x) là các nguyên hàm của f(x) trên đoạn [a; b]. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

A. F(a) – F(b) = G(a) – G(b).

B. abf(x)dx=F(b)F(a).

C. abf(x)dx=f(b)f(a).

D. abf(x)dx=G(b)G(a).

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Vì F(x), G(x) là các nguyên hàm của f(x) trên đoạn [a; b] nên ta có:

abf(x)dx=F(b)F(a)=G(b)G(a).

Vậy phát biểu C là phát biểu sai. Chọn C.

Bài 27 trang 20 SBT Toán 12 Tập 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. abxαdx=bα+1aα+1.

B. abxαdx=αbα1aα1.

C. abxαdx=bα+1aα+1α+1 (α ≠ −1).

D. abxαdx=bα+1aα+1α (α ≠ 0).

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Với α ≠ −1, ta có: abxαdx=xα+1α+1ab=bα+1α+1aα+1α+1=bα+1aα+1α+1

Bài 28 trang 20 SBT Toán 12 Tập 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. absinxdx=sinasinb.

B. absinxdx=sinbsina.

C. absinxdx=cosacosb.

D. absinxdx=cosbcosa.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: absinxdx=cosxab=cosb(cosa)=cosacosb.

Bài 29 trang 20 SBT Toán 12 Tập 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?

Biết f(x) = 1sin2x liên tục trên [a; b].

A. ab1sin2xdx=cotacotb

B. ab1sin2xdx=cotbcota

C. ab1sin2xdx=tanatanb

D. ab1sin2xdx=tanbtana

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

ab1sin2xdx=cotxab=cotb(cota)=cotacotb

Bài 30 trang 20 SBT Toán 12 Tập 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. abexdx=eb+1ea+1.

B. abexdx=ea+1eb+1.

C. abexdx=ebea.

D. abexdx=eaeb.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: abexdx=exab=ebea.

Bài 31 trang 20 SBT Toán 12 Tập 2: Tích phân ab1xdx bằng:

A. lnb – lna.

B. |lnb| − |lna|.

C. ln|b| − ln|a|.

D. ln|a| − ln|b|.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: ab1xdx = ln|x|ab=ln|b|ln|a|.

Bài 32 trang 20 SBT Toán 12 Tập 2: Tích phân 123x3dx có giá trị bằng:

A. 98

B. 4564

C. 158

D. –98

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có: 123x3dx=312x3dx=32x212=32.223212=98.

Bài 33 trang 20 SBT Toán 12 Tập 2: Tích phân 121xxdx có giá trị bằng:

A. 2 − 2

B. 2 + 2

C. 2+820

D. 2820

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có: 121xxdx=121x32dx=12x32dx=2x12=2221=2+2.

Bài 34 trang 21 SBT Toán 12 Tập 2: Nếu 01f(x)dx=4 thì 012f(x)dx bằng:

A. 16.

B. 4.

C. 2.

D. 8.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D 

Ta có: 012f(x)dx = 201f(x)dx=2.4=8

Bài 35 trang 21 SBT Toán 12 Tập 2: Nếu 12f(x)dx=2 và 23f(x)dx=1 thì 13f(x)dx bằng:

A. −3.

B. −1.

C. 1.

D. 3.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: 13f(x)dx=12f(x)dx + 23f(x)dx = −2 + 1 = −1.

Vậy 13f(x)dx = 1

Bài 36 trang 21 SBT Toán 12 Tập 2: Cho 23f(x)dx=3 và 23g(x)dx=1. Khi đó 23f(x)+g(x)dx bằng:

A. 4.

B. 2.

C. −2.

D. 3.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có: 23f(x)+g(x)dx = 23f(x)dx + 23g(x)dx = 3 + 1 = 4.

Vậy 23f(x)+g(x)dx=4

Bài 37 trang 21 SBT Toán 12 Tập 2: Trong mỗi ý a), b), c), d), chọn phương án: đúng (Đ) hoặc sai (S).

Cho f(x) là hàm số có đạo hàm cấp hai liên tục trên đoạn [a; b].

a) abf(x)dx=f(b)f(a).

Đ

S

b) abf(x)dx=f(b)f(a).

Đ

S

c) abf(x)dx=f(a)f(b).

Đ

S

d) abf(x)dx=f(a)f(b).

Đ

S

Lời giải:

a) Đ

b) S

c) S

d) S

Ta có: f(x) có đạo hàm là f'(x), f(x) có đạo hàm cấp hai là f”(x), tức là [f'(x)]’ = f”(x).

Do đó, f'(x) là một nguyên hàm của f”(x).

Vậy abf(x)dx=f(x)ab=f(b)f(a).

Bài 38 trang 21 SBT Toán 12 Tập 2: Nêu một ví dụ chỉ ra rằng abf(x)g(x)dxabf(x)dxabg(x)dx với f(x) và g(x) liên tục trên đoạn [a; b], g(x) ≠ 0 ∀x ∈ [a; b]

Lời giải:

Lấy f(x) = 1, g(x) = x, a = 1, b = 2. Ta có:

abf(x)g(x)dx121xdx=ln|x|12=ln2ln1=ln2

abf(x)dxabg(x)dx = 121dx12xdx=x12x2212=21212=23.

Ta có: ln2 ≠ 23 nên 121xdx121dx12xdx

Bài 39 trang 21 SBT Toán 12 Tập 2: Cho 12g(x)dx=6, G(x) là một nguyên hàm của hàm số g(x) trên đoạn [−1; 2] và G(−1) = 8. Tính G(2).

Lời giải:

Vì G(x) là một nguyên hàm của hàm số g(x) trên đoạn [−1; 2] nên ta có:

12g(x)dx=G(2)G(1) , suy ra G(2) – G(−1) = 6 hay G(2) – 8 = 6, suy ra G(2) = 14.

Bài 40 trang 22 SBT Toán 12 Tập 2: Cho 21f(x)dx=5 và 21g(x)dx=4. Tính:

a) 12f(x)dx;

b) 214f(x)dx;

c) 212g(x)3dx;

d) 21f(x)+g(x)dx;

e) 21f(x)g(x)dx

g) 213f(x)5g(x)dx

Lời giải:

a) Ta có: 12f(x)dx = 21f(x)dx=5

Vậy 12f(x)dx = 5

b) Ta có: 214f(x)dx = 421f(x)dx = 4.5 = 20

Vậy 214f(x)dx = 20

c) 212g(x)3dx = 2321g(x)dx = 23.(4)=83.

Vậy 212g(x)3dx =83

 d) 21f(x)+g(x)dx = 21f(x)dx+21g(x)dx = 5 + (−4) = 1

Vậy 21f(x)+g(x)dx = 1

e) 21f(x)g(x)dx = 21f(x)dx21g(x)dx = 5 – (−4) = 9

Vậy 21f(x)g(x)dx = 9

g) 213f(x)5g(x)dx = 213f(x)dx215g(x)dx

321f(x)dx521g(x)dx = 3.5 – 5. (−4) = 35

Vậy 213f(x)5g(x)dx = 35

Bài 41 trang 22 SBT Toán 12 Tập 2: Cho 13f(x)dx=223f(x)dx=5. Tính tích phân 12f(x)dx

Lời giải:

Ta có: 13f(x)dx=12f(x)dx+23f(x)dx hay 2 = 12f(x)dx + (−5).

Suy ra 12f(x)dx = 2 + 5 = 7.

Vậy 12f(x)dx = 7

Bài 42 trang 22 SBT Toán 12 Tập 2: Một ô tô đang chạy với vận tốc 18 m/s thì người lái ô tô đạp phanh, từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = −6t + 18 (m/s), trong đó t là thời gian tính bằng giây. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô di chuyển được quãng đường bao nhiêu mét?

Lời giải:

Xe ô tô dừng hẳn khi v(t) = 0, tức là −6t + 18 = 0 hay t = 3 (s).

Quãng đường mà ô tô di chuyển từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là:

03(6t+18)dt=(3t2+18t)03 = 27 (m).

Bài 43 trang 22 SBT Toán 12 Tập 2: Một vật chuyển động với vận tốc được cho bởi đồ thị ở Hình 3.

Một vật chuyển động với vận tốc được cho bởi đồ thị ở Hình 3

a) Tính quãng đường mà vật di chuyển được trong 5 giây đầu tiên.

b) Tính quãng đường mà vật di chuyển được từ thời điểm 1 giây đến 5 giây.

Lời giải:

Đồ thị hàm số biểu diễn vận tốc theo thời gian là đường thẳng qua gốc tọa độ, nên ta có: v(t) = at (a ∈ ℝ).

Khi t = 5 thì v = 10 nên ta có: 10 = 5a hay a = 2.

Vậy v(t) = 2t.

a) Quãng đường mà vật di chuyển được trong 5 giây đầu tiên là:

 05v(t)dt=052tdt=t205 = 25 (m).

b) Quãng đường mà vật di chuyển được từ thời điểm 1 giây đến 5 giây là:

15v(t)dt=152tdt=t215 = 24 (m).

Bài 44 trang SBT Toán 12 Tập 2: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát như Hình 4, có vận tốc tức thời cho bởi v(t) = 2cost, trong đó t tính bằng giây và v(t) tính bằng cm/s. Tại thời điểm t = 0, con lắc đó ở vị trí cân bằng.

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát như Hình 4

Tính quãng đường mà con lắc lò xo di chuyển được sau 1 giây kể từ vị trí cân bằng theo đơn vị centimét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Lời giải:

Quãng đường mà con lắc lò xo di chuyển được sau 1 giây kể từ vị trí cân bằng là:

S=01v(t)dt=012costdt=2sint01=2sin11,68 (cm).

Lý thuyết Tích phân

1. Định nghĩa tích phân

Cho f(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a; b]. Giả sử F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên đoạn [a; b].

Hiệu số F(b) – F(a) được gọi là tích phân từ a đến b của hàm số f(x), kí hiệu là abfxdx.

Chú ý:

+ Kí hiệu Fxab=FbFa  và đọc là F(x) thế cận từ a đến b.

Vậy abfxdx=Fxab=FbFa .

Gọi:ab là dấu tích phân; a là cận dưới, b là cận trên; f(x)dx là biểu thức dưới dấu tích phân và f(x) là hàm số dưới dấu tích phân.

+ Ta quy ước: aafxdx=0;   abfxdx=bafxdx .

+ Tích phân của hàm số f từ a đến b chỉ phụ thuộc vào các cận a, b mà không phụ thuộc vào biến số x hay t, nghĩa là abfxdx=abftdt .

Ví dụ 1. Tính:

a) 232xdx ;

b) 12exdx .

Hướng dẫn giải

a) 232xdx=x223  = 32 – 22 = 5. 

b) 12exdx=ex12  = e2 – e1 = e2 – e.

2. Tính chất của tích phân

● Tính chất 1: Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Khi đó, ta có:

 abkfxdx=kabfxdx (k là hằng số).

Ví dụ 2. Cho 22fxdx=3 . Tính 225fxdx .

Hướng dẫn giải

Ta có: 225fxdx=522fxdx=53=15 .

● Tính chất 2: Cho các hàm số y = f(x), y = g(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Khi đó, ta có:

abfx+gxdx=abfxdx+abgxdx;

abfxgxdx=abfxdxabgxdx.

Ví dụ 3. Tính 02x2+x1dx .

Hướng dẫn giải

Ta có: 02x2+x1dx=02x2dx+02xdx021dx=x3302+x2202x02

                                    =830+42020=83 .

● Tính chất 3: Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Giả sử c là số thực tùy ý thuộc đoạn [a; b]. Khi đó, ta có:

abfxdx=acfxdx+cbfxdx.

Ví dụ 4. Tính 02x1dx .

Hướng dẫn giải

Ta có:02x1dx=01x1dx+12x1dx=011xdx+12x1dx

 =xx2201+x22x12=1120+422121= 1.

3. Tích phân của một số hàm số sơ cấp

3.1. Tích phân của hàm số lũy thừa

Với α ≠ – 1, ta có: abxαdx=xα+1α+1ab=bα+1aα+1α+1 .

Ví dụ 5. Tính:

a) 114x3dx ;

b) 12x3dx .

Hướng dẫn giải

a) 114x3dx=x411 = 14 – (– 1)4 = 0.

b) 12x3dx=x3+13+112=23+113+13+1=23+113+1.

3.2. Tích phân của hàm số f(x) = 1x

Với hàm số f(x) = 1x liên tục trên đoạn [a; b], ta có:

ab1xdx=lnxab=lnblna.

Ví dụ 6. Tính 2e65xdx .

Hướng dẫn giải

Ta có: =65lnx2e=65lneln2=651ln2 .

3.3. Tích phân của hàm số lượng giác

● absinxdx=cosxab=cosbcosa=cosacosb .

● abcosxdx=sinxab=sinbsina .

● Với hàm số f(x) = 1sin2x  liên tục trên đoạn [a; b], ta có:

ab1sin2xdx=cotxab=cotbcota=cotacotb.

● Với hàm số f(x) = 1cos2x  liên tục trên đoạn [a; b], ta có:

ab1cos2xdx=tanxab=tanbtana.

Ví dụ 7. Tính:

a) 0π4cosxsinxdx ;

b) π6π44sin2x5cos2xdx .

Hướng dẫn giải

Tích phân (Lý thuyết Toán lớp 12) | Cánh diều

Tích phân (Lý thuyết Toán lớp 12) | Cánh diều

3.4. Tích phân của hàm số mũ

Với a > 0, a ≠ 1, ta có: αβaxdx=axlnaαβ=aβaαlna .

Chú ý: Áp dụng công thức trên, ta có: αβexdx=exαβ=eβeα .

Ví dụ 8. Tính:

a) 245xdx ;

b) 0123x+exdx .

Hướng dẫn giải

Tích phân (Lý thuyết Toán lớp 12) | Cánh diều

Xem thêm các bài giải SBT Toán lớp 12 Cánh diều hay, chi tiết khác:

Bài 2: Nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp

Bài 3: Tích phân

Bài 4: Ứng dụng hình học của tích phân

Bài tập cuối chương 4

Bài 1: Phương trình mặt phẳng

Bài 2: Phương trình đường thẳng

Lên đầu trang