Sách bài tập Toán 12 Bài 2 (Chân trời sáng tạo): Tích phân

Giải SBT Toán 12 Bài 2: Tích phân

Bài 1 trang 14 SBT Toán 12 Tập 2Tính các tích phân sau:

a) 023x23x+2dx

b) 12t25t22dt

c) 11x2x2+2x+4dx

Lời giải:

a) 023x23x+2dx=029x24dx

=3x34x02

= (3.23 – 4.2) – (3.03 – 4.0) = 16.

b) 12t25t22dt=125t42t2dt

=t523t312

=2523.231523.13

=793

c) 11x2x2+2x+4dx=11x38dx

=x448x11=16

Bài 2 trang 14 SBT Toán 12 Tập 2Tính các tích phân sau:

a) 1212xx2dx

b) 12x+1x2dx

c) 14x4x+2dx

Lời giải:

a) 1212xx2dx=121x22xdx=1x2lnx12

=122ln212ln1=122ln2.

b) 12x+1x2dx=12x+1x+2dx

=x22+lnx+2x12=72+ln2.

c) 14x4x+2dx=14x+2x2x+2dx=14x2dx

=14x122dx=23xx2x14=43.

Bài 3 trang 14 SBT Toán 12 Tập 2Tính các tích phân sau:

a) 13ex2dx

b) 012x12dx

c) 01e2x1ex+1dx

Lời giải:

a) 13ex2dx=13exe2dx

=exe213=e3e2ee2=e1e

b) 012x12dx=014x2.2x+1dx

=4xln42.2xln2+x01 =112ln2

c) 01e2x1ex+1dx=01ex+1ex1ex+1dx

=01ex1dx=exx01=e2

Bài 4 trang 14 SBT Toán 12 Tập 2Tính các tích phân sau:

a) 0π2cosx+1dx

b) 0π1+cotxsinxdx

c) 0π4tan2xdx

Lời giải:

a) 0π2cosx+1dx=2sinx+x0π

=2sinπ+π2sin0+0=π.

b) 0π1+cotxsinxdx=0π1+cosxsinxsinxdx

=0πsinx+cosxdx

=cosx+sinx0π=2.

c) 0π4tan2xdx=0π41cos2x1dx

=tanxx0π4

=tanπ4π4tan00=1π4

Bài 5 trang 14 SBT Toán 12 Tập 2Cho hàm số f(x) có đạo hàm fx=x1x, x > 0. Tính giá trị của f(4) − f(1).

Lời giải:

Ta có:

f4f1=14fxdx=14x1xdx

=141x1xdx

=2xlnx14=22ln2.

Vậy f(4) – f(1) = 2 – 2ln2.

Bài 6 trang 15 SBT Toán 12 Tập 2: Tính:

a) A=12x4x2dx+412x21dx

b) B=10x36xdx+01t36tdt

Lời giải:

a) A=12x4x2dx+412x21dx

=12x4x2dx+124x21dx

=12x4x2+4x24dx=12x4dx

=x224x12=212

Vậy A=212

b) B=10x36xdx+01t36tdt

=10x36xdx+01x36xdx

=11x36xdx=x443x211=0

Bài 7 trang 15 SBT Toán 12 Tập 2Cho hàm số f(x) liên tục trên ℝ và thỏa mãn 04fxdx=205ftdt=4. Tính 45fxdx

Lời giải:

Ta có: 05ftdt=05fxdx=4.

Có: 05fxdx=04fxdx+45fxdx

45fxdx=05fxdx04fxdx = 4 – (−2) = 6.

Vậy 45fxdx=6

Bài 8 trang 15 SBT Toán 12 Tập 2Tính các tích phân sau:

a) 12x2+x2dx

b) 11ex1dx

Lời giải:

a) Ta có: x2 + x – 2 = 0 ⇔ (x + 2)(x – 1) = 0 ⇔ x = 1 hoặc x = −2.

Ta có: x2 + x – 2 ≤ 0 với mọi x ∈ [−1; 1] và x2 + x – 2 ≤ 0 với mọi x ∈ [1; 2].

Suy ra, 12x2+x2dx

=11x2+x2dx+12x2+x2dx

=x33+x222x11+x33+x222x12=316.

b) 11ex1dx

Ta có: ex – 1 = 0 ⇔ x = 0.

Ta có ex – 1 ≤ 0 với mọi x ∈ [−1; 0] và ex – 1 ≥ 0 với mọi x ∈ [0; 1].

Từ đó, 11ex1dx=101exdx+01ex1dx

=xex10+exx01=e+1e2

Bài 9 trang 15 SBT Toán 12 Tập 2Tìm đạo hàm của hàm số F(x) = 4x+1. Từ đó, tính tích phân 0114x+1dx

Lời giải:

Ta có: F(x) = 4x+1

Fx=24x+1,x>14

Nhận thấy 14x+1=Fx2

Do đó 0114x+1dx=01Fx2dx

=1201Fxdx=12Fx01

=12F1F0=1251.

Bài 10 trang 15 SBT Toán 12 Tập 2Biết rằng đồ thị của hàm số y = f(x) đi qua điểm (−1; 3) và tiếp tuyến của đồ thị này tại mỗi điểm (x; f(x)) có hệ số góc là 3x2 – 4x + 1. Tìm f(2)

Lời giải:

Theo giả thiết, ta có y = f(x) đi qua điểm (−1; 3) hay f(−1) = 3 và f'(x) = 3x2 – 4x + 1.

Ta có: f(2) – f(−1) = 12fxdx=123x24x+1dx

                           =x32x2+x12=6

Suy ra f(2) – f(−1) = 6 hay f(2) – 3 = 6 suy ra f(2) = 9.

Bài 11 trang 15 SBT Toán 12 Tập 2Cho hàm số fx=x2, x1,1x, x>1.

a) Chứng tỏ rằng hàn số f(x) liên tục trên ℝ.

b) Tính 12fxdx

Lời giải:

a) Hàm số f(x) liên tục trên khoảng (−∞; 1) và (1; +∞).

Ta có: limx1fx=limx1x2=1; limx1+fx=limx1+1x=1; fx=1

Suy ra hàm số f(x) liên tục tại x = 1.

Vậy hàm số f(x) liên tục trên ℝ.

b) Ta có: 12fxdx=11x2dx+121xdx

=x3311+lnx12=23+ln2.

Bài 12 trang 15 SBT Toán 12 Tập 2Một vật đang ở nhiệt độ 100℃ thì được đặt vào môi trường có nhiệt độ 30℃. Kể từ đó, nhiệt độ của vật giảm dần theo tốc độ Tt=140.e2t (℃/phút), trong đó T(t) là nhiệt độ tính theo ℃ tại thời điểm t phút kể từ khi được đặt trong môi trường. Xác định nhiệt độ của vật ở thời điểm 3 phút kể từ khi được đặt vào môi trường (kết quả làm tròn đến hàng phần mười của ℃).

Lời giải:

Ta có: 03Ttdt=03140e2tdt

=14003e2tdt

=140e2tlne203=70e61

Theo đề, T(0) = 100℃.

Ta có: T(3) – T(0) = 70(e−6 – 1) ⇒ T(3) = 100 + 70(e−6 – 1) ≈ 30,2℃.

Vậy nhiệt độ của vật ở thời điểm 3 phút kể từ khi đặt vào môi trường là 30,2℃.

Bài 13 trang 16 SBT Toán 12 Tập 2Sau khi được bắn lên từ mặt đất theo phương thẳng đứng, một vật chuyển động với vận tốc v(t) = 20 – 10t (m/s) với 0 ≤ t ≤ 4

a) Xác định độ cao của vật (tính theo mét) tại thời điểm t = 3.

b) Tính quãng đường vật đi được trong 3 giây đầu.

Lời giải:

a) Kí hiệu h(t) là độ cao của vật (tính theo mét) tại thời điểm t (0 ≤ t ≤ 4).

Ta có:  h'(t) = v(t) và h(0) = 0.

Từ đó, h3h0=03vtdt=032010tdt

        =20t5t203=15 m.

Suy ra h(3) = 15 + h(0) = 15 + 0 = 15 (m).

b) Quãng đường vật đi được trong 3 giây đầu là:

s=03vtdt=032010tdt

=022010tdt+2310t20dt

=20t5t202+5t220t02= 20 + 5 = 25 (m).

Lý thuyết Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm

1. Diện tích hình thang cong

Cho hàm số y = f(x) liên tục và không âm trên đoạn [a; b]. Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b được gọi là hình thang cong.

Nếu hàm số y = f(x) liên tục và không âm trên đoạn [a; b] thì diện tích S của hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b được tính bởi

S = F(b) – F(a),

trong đó F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên đoạn [a; b].

Ví dụ 1. Tính diện tích hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x) = 3x, trục hoành và hai đường thẳng x = 1, x = 2.

Hướng dẫn giải

Hàm số y = 3x liên tục, dương trên đoạn [1; 2] và có một nguyên hàm là F(x) = 3xln3.

Do đó, diện tích hình thang cong cần tìm là:

S = F(2) – F(1) = 32ln331ln3=6ln3.

2. Khái niệm tích phân

Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Nếu F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên đoạn [a; b] thì hiệu số F(b) – F(a) được gọi là tích phân từ a đến b của hàm số f(x), kí hiệu abfxdx.

Hiệu số F(b) – F(a) còn được kí hiệu là Fxab.

Vậy abfxdx=Fxab=FbFa.

Ta gọi ablà dấu tích phân, a và b là cận tích phân, a là cận dưới, b là cận trên, f(x)dx là biểu thức dưới dấu tích phân và f(x) là hàm số dưới dấu tích phân.

Chú ý:

+ Trong trường hợp a = b hoặc a > b, ta quy ước

aafxdx=0  và   abfxdx=bafxdx.

+ Tích phân chỉ phụ thuộc vào hàm số f và các cận a, b mà không phụ thuộc vào biến số x hay t, nghĩa là abfxdx=abftdt.

+ Ý nghĩa hình học của tích phân

Nếu hàm số y = f(x) liên tục và không âm trên đoạn [a; b] thì abfxdx là diện tích S của hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b.

Tích phân (Lý thuyết Toán lớp 12) | Chân trời sáng tạo

Vậy S = abfxdx.

Ví dụ 2. Tính các tích phân sau:

a)234xdx;

b) 01exdx.

Hướng dẫn giải

a) 234xdx=2x223 = 2(32 – 22) = 10. 

b) 01exdx=ex01= e1 – e0 = e – 1.

Chú ý:

+ Nếu hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) và f'(x) liên tục trên đoạn [a; b] thì

f(b) – f(a) = abfxdx.

+ Ta đã biết rằng, đạo hàm của quãng đường di chuyển của vật theo thời gian bằng tốc độ của chuyển động tại mỗi thời điểm (v(t) = s'(t)). Do đó, nếu biết tốc độ v(t) tại mọi thời điểm t ∈ [a; b] thì tính được quãng đường di chuyển trong khoảng thời gian từ a đến b theo công thức

s = s(b) – s(a) = abvtdt.

Ví dụ 3. Một ô tô đang di chuyển với tốc độ 20 m/s thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với tốc độ v(t) = 20 – 4t (m/s) (0 ≤ t ≤ 5). Tính quãng đường xe di chuyển từ khi hãm phanh đến khi dừng hẳn.

Hướng dẫn giải

Xe dừng hẳn khi v(t) = 20 – 4t = 0 hay t = 5 (v(t) = 20 – 4t ≥ 0 với mọi t ∈ [0; 5]).

Vậy quãng đường ô tô di chuyển từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng hẳn là:

 s=05vtdt=05204tdt=20t2t205=50 (m).

Nhận xét: Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Khi đó, 1baabfxdx được gọi là giá trị trung bình của hàm số f(x) trên đoạn [a; b].

3. Tính chất của tích phân

• Tính chất 1. Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a; b], k là số thực. Khi đó:

abkfxdx=kabfxdx.

Ví dụ 4. Cho 13fxdx=2. Tính 138fxdx.

Hướng dẫn giải

Ta có: 138fxdx=813fxdx=82=16.

• Tính chất 2. Cho hai hàm số y = f(x), y = g(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Khi đó:

abfx+gxdx=abfxdx+abgxdx;

abfxgxdx=abfxdxabgxdx.

Ví dụ 5. Tính các tích phân sau:

a) 02x2+xdx;

b) π6π44sin2x3cos2xdx.

Hướng dẫn giải

a) 02x2+xdx=02x2dx+02xdx=x3302+x2202

                       =830+420=143.

b) π6π44sin2x3cos2xdx=4π6π41sin2xdx3π6π41cos2xdx

=4cotxπ6π43tanxπ6π4

=4cotπ4cotπ63tanπ4tanπ6

=4133113

=3+33.

• Tính chất 3. Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a; b], c ∈ (a; b). Khi đó:

abfxdx=acfxdx+cbfxdx.

Ví dụ 6. Tính 21x+1dx.

Hướng dẫn giải

Ta có: 21x+1dx=21x+1dx+11x+1dx

=21x1dx+11x+1dx

=12+12+2+12+112152.

Xem thêm các bài giải SBT Toán lớp 12 Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

Bài 1: Nguyên hàm

Bài 2: Tích phân

Bài 3: Ứng dụng hình học của tích phân

Bài tập cuối chương 4

Bài 1: Phương trình mặt phẳng

Bài 2: Phương trình đường thẳng trong không gian

Lên đầu trang