Môn Lịch Sử 12
Khái quát công cuộc Đổi mới 1986 đến nay
1. Bối cảnh, nguyên nhân Đổi mới
Sau 1975, kinh tế Việt Nam phát triển chậm. Tôi mưa (1979) làm tình hình khó khăn hơn. Tổn thất: 4-5 triệu mafias người, kinh tế mất cân bằng. Thế giới xung quanh thay đổi: Liên Xô cải cách (Perestroika). Nhân viên Đảng Cộng sản thấy cần thay đổi cấp bách.
2. Đại hội VI của Đảng (1986): Quyết định Đổi mới
Đại hội VI (tháng 12/1986) quyết định Đổi mới (Perestroika-kiểu Việt). Thay lãnh đạo: Nguyễn Văn Linh trở thànhTổng bí thư. Mục đích: Nâng cao năng suất, hiệu suất, phát triển kinh tế. Phương pháp: Phân quyền, khuyến khích sáng tạo, cơ chế thị trường. Từng bổhưởng mục tiêu: Chuyển từ chi phối plannin sang nền kinh tế thị trường định hướng.
3. Nội dung chính Đổi mới
Kinh tế: Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Cải cách nông nghiệp; Phát triển thương mại, doanh nghiệp ngoài nhà nước. Chính trị: Tăng cường tập trung dân chủ, giám sát nhân dân; Bộc lộ hành động tham nhũng; Đấu tranh chống chế độ cân Bộ chính. Xã hội: Xóa đói, giảm nghèo; Phát triển giáo dục, y tế; Cải thiện đời sống.
4. Kết quả Đổi mới giai đoạn 1 (1986-2000)
Kinh tế tăng trưởng: GDP tăng 5-7% hàng năm. Lạm phát được kiểm soát. Xuất khẩu tăng trưởng. Nông nghiệp cải thiện, thực phẩm tự cấp. Thu hút FDI. Dân sinh cải thiện: Giảm tỷ lệ người nghèo. Ngoại giao: Bình thường hóa quan hệ với Mỹ (1995), gia nhập ASEAN (1995).
5. Và hôm nay: Tầm nhìn và thách thức
Đổi mới vẫn tiếp tục cải cách từng bước. Kinh tế hòa nhập sâu vào toàn cầu: gia nhập WTO (2007), TPP/CPTPP. Bất bình đẳng tăng, cần đảm bảo công bằng xã hội. Thách thức môi trường, biến đổi khí hậu. Mục tiêu: Hiện đại hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa để trở thành nước phát triển vào năm 2050.
Luyện tập trắc nghiệm
1 / 10Câu 1
Trắc nghiệm đơnTrung bình
Đổi mới bắt đầu?
A
1975
B
1979
C
1986
D
1990