Admin Lop12.com

Sách bài tập Toán 12 Bài 3 (Chân trời sáng tạo): Ứng dụng hình học của tích phân

Giải SBT Toán 12 Bài 3: Ứng dụng hình học của tích phân Bài 1 trang 20 SBT Toán 12 Tập 2: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi a) Đồ thị của hàm số y = 3x(2 – x), trục hoành với hai đường thẳng x = −1, x = 1. b) Đồ thị […]

Sách bài tập Toán 12 Bài 13 (Kết nối tri thức): Ứng dụng hình học của tích phân

Giải SBT Toán 12 Bài 13: Ứng dụng hình học của tích phân Bài 4.21 trang 17 SBT Toán 12 Tập 2: Tính diện tích của các hình phẳng được tô màu dưới đây: Lời giải: a) Diện tích cần tính là: S = ∫05×2−4dx=∫02×2−4dx+∫25×2−4dx                          = ∫024−x2dx+∫25×2−4dx                          = 4x−x3302+x33−4×25                          = 4.2 – 83 − 4.0 + 03 + 533 − 4.5 – 83 +

Sách bài tập Toán 12 Bài 2 (Cánh diều): Nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp

Giải SBT Toán 12 Bài 2: Nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp Bài 16 trang 14 SBT Toán 12 Tập 2: ∫sin(−x)dx bằng: A. sinx + C. B. cosx + C. C. −sinx + C. D. −cosx + C. Lời giải: Đáp án đúng là: B Ta có: ∫sin(−x)dx=∫−sinxdx=∫sinxdx= −(−cosx) + C = cosx + C.

Sách bài tập Toán 12 Bài 2 (Chân trời sáng tạo): Tích phân

Giải SBT Toán 12 Bài 2: Tích phân Bài 1 trang 14 SBT Toán 12 Tập 2: Tính các tích phân sau: a) ∫023x−23x+2dx b) ∫12t25t2−2dt c) ∫−11x−2×2+2x+4dx Lời giải: a) ∫023x−23x+2dx=∫029×2−4dx =3×3−4×02 = (3.23 – 4.2) – (3.03 – 4.0) = 16. b) ∫12t25t2−2dt=∫125t4−2t2dt =t5−23t312 =25−23.23−15−23.13 =793 c) ∫−11x−2×2+2x+4dx=∫−11×3−8dx =x44−8x−11=−16 Bài 2 trang 14 SBT Toán 12 Tập 2: Tính các tích phân sau:

Sách bài tập Toán 12 Bài 12 (Kết nối tri thức): Tích phân

Giải SBT Toán 12 Bài 12: Tích phân Bài 4.11 trang 12 SBT Toán 12 Tập 2: Sử dụng ý nghĩa hình học của tích phân, tính: a) ∫032x+1dx; b) ∫0416−x2dx. Lời giải: a) Ta có tích phân cần tính chính là diện tích của hình thang OABC, có đáy lớn AB = 7, đáy nhỏ CO =

Sách bài tập Toán 12 Bài 1 (Cánh diều): Nguyên hàm

Giải SBT Toán 12 Bài 1: Nguyên hàm Bài 1 trang 8 SBT Toán 12 Tập 2: Hàm số y = x20 là nguyên hàm của hàm số: A. y = x19. B. y = 20×21. C. y = 20×19. D. y = x2121 Lời giải: Đáp án đúng là: C Ta có: y’ = (x20)’ = 20×20 – 1 = 20×19.

Sách bài tập Toán 12 Bài 1 (Chân trời sáng tạo): Nguyên hàm

Giải SBT Toán 12 Bài 1: Nguyên hàm Bài 1 trang 8 SBT Toán 12 Tập 2: Tìm: a) ∫x−22dx b) ∫x−13x+1dx c) ∫x23dx d) ∫1−x2xdx Lời giải: a) ∫x−22dx=∫x2−4x+4dx =∫x2dx−∫4xdx+∫4dx =x33−2×2+4x+C b) ∫x−13x+1dx=∫3×2−2x−1dx =∫3x2dx−∫2xdx−∫1dx  = x3 – x2 + x + C. c) ∫x23dx=∫x23dx=35×53+C=35xx23+C. d) ∫1−x2xdx=∫x2−2x+1xdx =∫xx−2x+1xdx =∫x−12+x12+x32dx =2×12−2.23×32+25×52+C =2x−43xx+25x2x+C. Bài 2 trang 8 SBT Toán 12 Tập 2: Tìm: a) ∫5x+15x−1dx b) ∫e−0,5xdx c) ∫2x−1.52x+1dx Lời giải: a) ∫5x+15x−1dx=∫52x−1dx

Sách bài tập Toán 12 Bài 11 (Kết nối tri thức): Nguyên hàm

Giải SBT Toán 12 Bài 11: Nguyên hàm Bài 4.1 trang 7 SBT Toán 12 Tập 2: Tìm hàm số y = f(x), biết f'(x) = 3x+2×3 (x > 0) và f(1) = 1 Lời giải: Ta có: f(x) = ∫f‘xdx                   = ∫3x+2x3dx                   = ∫3xdx+∫2x3dx                   = 2xx + 3×23 + C. Mà f(1) = 1 nên 2 + 3 +

Sách bài tập Toán 12 (Cánh diều): Bài tập cuối chương 3

Giải SBT Toán 12 Bài tập cuối chương 3 Bài 13 trang 97 SBT Toán 12 Tập 1: Khi thống kê chiều cao (đơn vị: centimét) của 120 nữ sinh khối 12 ở một trường trung học phổ thông được kết quả từ 155 cm đến 175 cm. Nếu sử dụng mẫu số liệu ghép nhóm

Sách bài tập Toán 12 (Chân trời sáng tạo): Bài tập cuối chương 3

Giải SBT Toán 12 Bài tập cuối chương 3 A. Trắc nghiệm Bài 1 trang 106 SBT Toán 12 Tập 1: Trong một giải bóng đá, số cổ động viên đến sân cổ vũ mỗi trận đấu được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: nghìn người): a) Khoảng biến thiên (đơn vị: nghìn người) của

Lên đầu trang