Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Khoa học tự nhiên Lớp 7

SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 21 (Kết nối tri thức): Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

By Admin Lop12.com 16/02/2026 0

Giải SBT Khoa học tự nhiên lớp 7 Bài 21: Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

Bài 21.1 trang 53 SBT Khoa học tự nhiên 7: Chọn các từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau:

Chuyển hóa năng lượng là sự …(1)… năng lượng từ dạng này sang dạng khác như từ …(2)… thành hóa năng, từ hóa năng thành nhiệt năng,… Năng lượng thường được tích lũy trong …(3)… nên sự trao đổi chất và chuyển hóa …(4)… gắn liền với nhau, quá trình này được coi là một trong những đặc tính …(5)… của sự sống.

Lời giải:

Các từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin trên:

(1) biến đổi

(2) quang năng

(3) chất hữu cơ

(4) năng lượng

(5) cơ bản

Bài 21.2 trang 53 SBT Khoa học tự nhiên 7: Cho các yếu tố: thức ăn, oxygen, carbon dioxide, nhiệt năng, chất thải, chất hữu cơ, ATP. Xác định những yếu tố mà cơ thể người lấy vào, thải ra và tích lũy trong cơ thể.

Lời giải:

Đối với cơ thể người:

– Những yếu tố mà cơ thể người lấy vào: thức ăn, oxygen.

– Những yếu tố mà cơ thể người thải ra: carbon dioxide, nhiệt năng, chất thải.

– Những yếu tố mà cơ thể người tích lũy: chất hữu cơ, ATP.

Bài 21.3 trang 53 SBT Khoa học tự nhiên 7: Cho các yếu tố: chất khoáng, năng lượng, oxygen, carbon dioxide, chất hữu cơ, nước. Xác định yếu tố lấy vào, thải ra và tích lũy trong cơ thể thực vật.

Lời giải:

Đối với cơ thể thực vật:

– Những yếu tố mà cơ thể thực vật lấy vào: chất khoáng, năng lượng, oxygen, carbon dioxide, nước.

– Những yếu tố mà cơ thể thực vật thải ra: oxygen, carbon dioxide, nước.

– Những yếu tố mà cơ thể thực vật tích lũy: năng lượng, chất hữu cơ, nước.

Bài 21.4 trang 53 SBT Khoa học tự nhiên 7: Chọn các từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau:

Trao đổi chất và chuyển hóa …(1)… là đặc điểm cơ bản của sự sống, quá trình này có hai vai trò cơ bản là …(2)… cơ thể. Nhờ trao đổi chất nên cơ thể tự đổi mới thông qua quá trình đồng hóa và dị hóa. Đồng hóa là quá trình …(3)… các chất đơn giản thành các chất phức tạp. Dị hóa là quá trình …(4)… các chất phức tạp thành các chất đơn giản và tạo ra năng lượng

Lời giải:

Các từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin trên:

(1) năng lượng

(2) cung cấp năng lượng và kiến tạo

(3) tổng hợp

(4) phân giải

Bài 21.5 trang 53 SBT Khoa học tự nhiên 7: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với

A. sự chuyển hóa của sinh vật.

B. sự biến đổi các chất.

C. sự trao đổi năng lượng.

D. sự sống của sinh vật.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là hoạt động sống cơ bản, cung cấp vật chất và năng lượng cho các hoạt động sống khác của cơ thể sinh vật; nếu không có trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng thì sự sống của sinh vật không thể tiếp diễn → Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với sự sống của sinh vật.

Bài 21.6 trang 54 SBT Khoa học tự nhiên 7: Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống là nhờ có quá trình nào?

A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.

B. Quá trình chuyển hóa năng lượng.

C. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

D. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là hoạt động sống cơ bản, cung cấp vật chất và năng lượng cho các hoạt động sống khác của cơ thể sinh vật như sinh trưởng, cảm ứng, sinh sản,… → Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống là nhờ có quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

Bài 21.7 trang 54 SBT Khoa học tự nhiên 7: Hãy dự đoán các tình huống có thể xảy ra khi con người không được cung cấp đủ không khí, nước uống và thức ăn.

Lời giải:

Các tình huống có thể xảy ra khi con người không được cung cấp đủ không khí, nước uống và thức ăn:

– Khi không được cung cấp đủ không khí: Thiếu khí oxygen, hoạt động hô hấp và quá trình oxy hóa trong cơ thể bị rối loạn và suy giảm chức năng, nếu kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng tử vong.

– Khi không được cung cấp đủ nước: Quá trình trao đổi chất bị ảnh hưởng (không diễn ra hoặc diễn ra chậm), nếu kéo dài có thể dẫn đến tử vong.

– Khi không được cung cấp đủ thức ăn: Cơ thể sẽ không có nguyên liệu để kiến tạo cơ thể và năng lượng cho cơ thể hoạt động, nếu kéo dài có thể dẫn tới tử vong.

Bài 21.8 trang 54 SBT Khoa học tự nhiên 7: Giải thích hiện tượng hiện tượng lá cây héo khi bị tách ra khỏi thân cây.

Lời giải:

Lá cây héo khi bị tách ra khỏi thân cây là do: Sau khi lá cây bị tách ra khỏi thân cây, nước vẫn tiếp tục thoát hơi qua lá nhưng lá lại không còn được bổ sung nguồn nước từ rễ nữa. Điều đó dẫn đến lá bị mất cân bằng nước khiến cho lá bị héo.

Bài 21.9 trang 54 SBT Khoa học tự nhiên 7: Chuyển hóa năng lượng có vai trò gì đối với sự sống của sinh vật?

Lời giải:

Chuyển hóa năng lượng có vai trò cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật. Nếu quá trình chuyển hóa năng lượng bị ngừng trệ thì sự sống của sinh vật cũng không thể tiếp diễn.

Xem thêm các bài giải SBT Khoa học tự nhiên 7 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 20: Chế tạo nam châm điện đơn giản

Bài 22: Quang hợp ở thực vật

Bài 23: Một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp

Bài 24: Thực hành: Chứng minh quang hợp ở cây xanh

Lý thuyết KHTN 7 Bài 21: Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

I. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

– Khái niệm trao đổi chất: Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải.

Lý thuyết KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 21: Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

Trao đổi chất ở người

– Khái niệm chuyển hóa năng lượng: Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi của năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

+ Ví dụ: Thực vật chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời (quang năng) thành năng lượng tích lũy trong liên kết hóa học ở các chất hữu cơ (hóa năng).

Lý thuyết KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 21: Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

Quang hợp ở thực vật

– Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn gắn liền luôn gắn liền với nhau.

II. VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp sinh vật tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động:

Lý thuyết KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 21: Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

Sinh trưởng và phát triển ở cây khoai tây

– Cung cấp nguyên liệu để xây dựng cơ thể: Các chất hữu cơ được cơ thể tổng hợp trong quá trình trao đổi chất cung cấp nguyên liệu để xây dựng tế bào và cơ thể, giúp cơ thể lớn lên, sinh sản.

Lý thuyết KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 21: Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

Protein và lipid tham gia cấu trúc màng sinh chất

– Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể: Quá trình chuyển hóa năng lượng tạo ra năng lượng dễ sử dụng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể, trong đó có hoạt động cảm ứng và vận động.

Lý thuyết KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 21: Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

Sự chuyển hóa hóa năng thành cơ năng giúp cơ thể vận động

– Đào thải các chất không cần thiết để ổn định môi trường trong cơ thể.

Lý thuyết KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 21: Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

Cơ thể người hít vào khí O2 và thải ra khí CO2

Tags : Tags Giải SBT Khoa học tự nhiên 7
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 42 (Kết nối tri thức): Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất
  2. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 41 (Kết nối tri thức): Một số yếu tố ảnh hưởng và điều hòa, điều khiển sinh sản ở sinh vật
  3. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 40 (Kết nối tri thức): Sinh sản hữu tính ở sinh vật
  4. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 39 (Kết nối tri thức): Sinh sản vô tính ở sinh vật
  5. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 38 (Kết nối tri thức): Thực hành: Quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ở một số sinh vật
  6. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 37 (Kết nối tri thức): Ứng dụng sinh trưởng và phát triển ở sinh vật vào thực tiễn
  7. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 36 (Kết nối tri thức): Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
  8. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 35 (Kết nối tri thức): Thực hành: Cảm ứng ở sinh vật
  9. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 34 (Kết nối tri thức): Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn
  10. SBT Khoa học tự nhên 7 Bài 33 (Kết nối tri thức): Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật
  11. SBT Khoa học tự nhên 7 Bài 32 (Kết nối tri thức): Thực hành: Chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước
  12. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 31 (Kết nối tri thức): Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật
  13. SBT Khoa học tự nhên 7 Bài 30 (Kết nối tri thức): Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật
  14. SBT Khoa học tự nhên 7 Bài 29 (Kết nối tri thức): Vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với sinh vật
  15. SBT Khoa học tự nhên 7 Bài 28 (Kết nối tri thức): Trao đổi khí ở sinh vật
  16. SBT Khoa học tự nhên 7 Bài 27 (Kết nối tri thức): Thực hành: Hô hấp ở thực vật
  17. SBT Khoa học tự nhên 7 Bài 26 (Kết nối tri thức): Một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
  18. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 25 (Kết nối tri thức): Hô hấp tế bào
  19. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 24 (Kết nối tri thức): Thực hành: Chứng minh quang hợp ở cây xanh
  20. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 23 (Kết nối tri thức): Một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ