Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Khoa học tự nhiên Lớp 7

SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 9 (Kết nối tri thức): Đo tốc độ

By Admin Lop12.com 16/02/2026 0

Giải SBT Khoa học tự nhiên lớp 7 Bài 9: Đo tốc độ

Bài 9.1 trang 31 SBT Khoa học tự nhiên 7: Tại sao cách đo tốc độ trong phòng thí nghiệm không phải là cách đo trực tiếp?

Lời giải:

Vì chỉ đo được trực tiếp các đại lượng quãng đường và thời gian, còn muốn biết tốc độ phải thông qua công thức liên hệ v=st mới tính được. Nên cách đo đó gọi là cách đo gián tiếp.

Bài 9.2 trang 31 SBT Khoa học tự nhiên 7: Một bạn đo tốc độ đi học của mình bằng cách sau:

– Đếm bước đi từ nhà đến trường;

– Đo thời gian đi bằng đồng hồ bấm giây;

– Tính tốc độ bằng công thức: v=st.

Biết số bước bạn đó đếm được là 1 212 bước, mỗi bước trung bình dài 0,5 m và thời gian đi là 10 min. Tính tốc độ đi của bạn đó.

Lời giải:

Tóm tắt:

1 bước chân = 0,5 m

Bước 1 212 bước chân

t = 10 min

Hỏi v = ?

Giải:

– Quãng đường bạn học sinh đi từ nhà đến trường là

s = 1212.0,5 = 606 m

Đổi 10 min = 600 s

– Tốc độ đi của bạn học sinh đó là

v=st=606600=1,01 m/s

Bài 9.3 trang 31 SBT Khoa học tự nhiên 7: Camera của một thiết bị bắn tốc độ ghi được thời gian một ô tô chạy từ vạch mốc 1 sang vạch mốc 2, cách nhau 10 m là 0,50 s. Hỏi ô tô có vượt quá tốc độ cho phép là 60 km/h không?

Lời giải:

Tóm tắt:

s = 10 m

t = 0,50 s

Hỏi có vượt quá tốc độ không?

Giải:

Tốc độ của xe ô tô là

v=st=100,50=20(m/s) = 72 (km/h)

Ta thấy, 72 > 60. Vậy xe ô tô có vượt quá tốc độ cho phép.

Bài 9.4 trang 31 SBT Khoa học tự nhiên 7: Sau đây là bảng ghi kết quả đo tốc độ của một ô tô đồ chơi chạy trên một tấm gỗ đặt nằm nghiêng dài 60 cm.

Lần đo

Quãng đường

(cm)

Thời gian đi

(s)

1

60

1,65

2

60

1,68

3

60

1,70

a) ĐCNN trên thước và đồng hồ bấm giây dùng trong thí nghiệm này là bao nhiêu?

b) Tính độ lớn trung bình của kết quả đo tốc độ ra m/s và km/h.

Lời giải:

a)

– ĐCNN trên thước là 0,1 cm.

– ĐCNN của đồng hồ bấm giây là 0,01 s.

b)

– Tốc độ đo được ở lần 1 là

v1=st1=601,65≈36,4 cm/s

– Tốc độ đo được ở lần 2 là

v2=st2=601,68≈35,7 cm/s

– Tốc độ đo được ở lần 3 là

v3=st3=601,70≈35,3 cm/s

– Độ lớn trung bình của kết quả đo tốc độ của ô tô là

v¯=v1+v2+v33=36,4+35,7+35,33=35,8 cm/.s

Xem thêm các bài giải SBT Khoa học tự nhiên 7 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 8: Tốc độ chuyển động

Bài 10: Đồ thị quãng đường – thời gian

Bài 11: Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông

Bài 12: Sóng âm

Lý thuyết KHTN 7 Bài 9: Đo tốc độ

I. Đo tốc độ dùng đồng hồ bấm giây

1. Dụng cụ đo

Gồm đồng hồ bấm giây đo thời gian chuyển động t và thước để đo độ dài quãng đường đi được s.

2. Cách đo

Có hai cách đo:

– Cách 1: Chọn quãng đường s trước, đo thời gian t sau.

– Cách 2: Chọn thời gian t trước, đo quãng đường s sau.

3. Ví dụ

Đo tốc độ của một bạn học sinh chạy quãng đường 60 m.

– Dụng cụ: thước dây, phấn, đồng hồ bấm giây.

– Tiến hành:

+ Dùng phấn vẽ vạch xuất phát và vạch đích, sử dụng thước dây để đo khoảng cách giữa hai vạch cách nhau 60 m.

+ Bạn học sinh đứng trước vạch xuất phát, khi bạn xuất phát đồng thời bấm đồng hồ bắt đầu đo thời gian học sinh đó chạy từ vạch xuất phát tới vạch đích.

– Xử lý kết quả: Sử dụng công thức  để tính tốc độ của bạn học sinh.

II. Đo tốc độ dùng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện

1. Dụng cụ đo

Gồm đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện để đo thời gian chuyển động và thước đo quãng đường chuyển động (trên máng chạy thường có gắn kèm thước đo).

2. Cách đo

Ví dụ: Đo tốc độ của viên bi sắt chuyển động.

– Xác định quãng đường s cần đo trên thước kim loại, rồi gắn các cổng quang vào điểm đầu và điểm cuối của quãng đường.

– Bật đồng hồ đo thời gian hiện số (được chọn ở chế độ A ↔ B để đo khoảng thời gian vật chuyển động từ cổng quang thứ nhất đến cổng quang thứ hai).

– Ngắt công tắc để bi sắt chuyển động qua các cổng quang. Đọc kết quả thời gian t hiển thị trên đồng hồ.

– Dùng công thức v=st để tính tốc độ.

III. Thiết bị bắn tốc độ

Thiết bị bắn tốc độ đơn giản chỉ có một camera theo dõi ô tô chạy trên đường, ghi và tính thời gian ô tô chạy qua hai vạch mốc trên mặt đường, cách nhau khoảng từ 5 m đến 10 m tùy theo cung đường. Khi phát hiện ô tô vượt tốc độ giới hạn, camera tự động chụp số liệu về tốc độ kèm theo biển số ô tô, gửi về các trạm kiểm soát giao thông để xử lí.

Tags : Tags Giải SBT Khoa học tự nhiên 7
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 42 (Kết nối tri thức): Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất
  2. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 41 (Kết nối tri thức): Một số yếu tố ảnh hưởng và điều hòa, điều khiển sinh sản ở sinh vật
  3. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 40 (Kết nối tri thức): Sinh sản hữu tính ở sinh vật
  4. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 39 (Kết nối tri thức): Sinh sản vô tính ở sinh vật
  5. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 38 (Kết nối tri thức): Thực hành: Quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ở một số sinh vật
  6. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 37 (Kết nối tri thức): Ứng dụng sinh trưởng và phát triển ở sinh vật vào thực tiễn
  7. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 36 (Kết nối tri thức): Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
  8. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 35 (Kết nối tri thức): Thực hành: Cảm ứng ở sinh vật
  9. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 34 (Kết nối tri thức): Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn
  10. SBT Khoa học tự nhên 7 Bài 33 (Kết nối tri thức): Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật
  11. SBT Khoa học tự nhên 7 Bài 32 (Kết nối tri thức): Thực hành: Chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước
  12. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 31 (Kết nối tri thức): Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật
  13. SBT Khoa học tự nhên 7 Bài 30 (Kết nối tri thức): Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật
  14. SBT Khoa học tự nhên 7 Bài 29 (Kết nối tri thức): Vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với sinh vật
  15. SBT Khoa học tự nhên 7 Bài 28 (Kết nối tri thức): Trao đổi khí ở sinh vật
  16. SBT Khoa học tự nhên 7 Bài 27 (Kết nối tri thức): Thực hành: Hô hấp ở thực vật
  17. SBT Khoa học tự nhên 7 Bài 26 (Kết nối tri thức): Một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
  18. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 25 (Kết nối tri thức): Hô hấp tế bào
  19. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 24 (Kết nối tri thức): Thực hành: Chứng minh quang hợp ở cây xanh
  20. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 23 (Kết nối tri thức): Một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ